HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

httt

TIỆN ÍCH TÁC NGHIỆP

LIÊN KẾT GIÁO DỤC

TRUONG HOC KET NOI
OLYM
VIO
GTTM

LIÊN KẾT WEBSITE

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 22


Hôm nayHôm nay : 107

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 4091

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 189041

Trang nhất » Tin Tức » Hoạt động chuyên môn » Chuyên môn Dạy học

BÁO CÁO SƠ KẾT HỌC KỲ I- TRIỂN KHAI NHIỆM VỤ HỌC KỲ II- NĂM HỌC 2016- 2017

Thứ sáu - 31/03/2017 08:19 | Số lượt đọc: 105
PHÒNG GD-ĐT THẠCH HÀ
TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG
 
 
 

Số:01 BC/THCSLHP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
 
 
 

Thạch Khê; ngày 16 tháng 01 năm 2017
 
BÁO CÁO
Sơ kết học kì I, phương hướng, nhiệm vụ học kì II năm học 2016-2017

Phần I

SƠ KẾT HỌC KÌ I NĂM HỌC 2016-2017
I. TÌNH HÌNH ĐẦU NĂM HỌC
1. Tổng số học sinh: 398 em; số lớp: 12 
2. Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 32
3. Thuận lợi, khó khăn
2. Thuận lợi và khó khăn:
* Thuận lợi:
Trường THCS Lê Hồng Phong là đơn vị có bề dày về thành tích. Trường  được sự quan tâm của Đảng, chính quyền địa phương các cấp, Hội CMHS; sự chỉ đạo kịp thời của Phòng Giáo dục và Đào tạo; Đội ngũ CBGV-NV nhiệt tình với nhiệm vụ được giao; Cơ sở vật chất TBDH  được đầu tư, mua sắm  thêm phục vụ tốt cho dạy và học.
* Khó khăn:
Là địa bàn thuộc vùng ven biển của huyện, vùng dự án mỏ sắt Thạch Khê. Dân cư phân bố không đồng đều, tỷ số hộ nghèo khá cao (xã Thạch Khê 6,11 % hộ nghèo 11,6 hộ cận nghèo; Thạch Hải có 13% hộ  nghèo); nguồn thu nhập chủ yếu từ nông nghiệp và đánh bắt cá gần bờ với phương tiện thô sơ. Kinh tế nhiều hộ còn gặp khó khăn đặc biệt có một số phụ huynh học sinh đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài cá biệt có trường hợp cả hai bố mẹ đều đi lao động ở nước ngoài ảnh hưởng không nhỏ đến việc chăm sóc giáo dục con em.
Cơ sở vật chất chưa đáp ứng yêu cầu chung (chưa có sân chơi bãi tập đúng  tiêu chuẩn)
Giáo viên tuy đủ về số lượng nhưng vẫn thiếu cục bộ một số môn (1 Thể dục), Một số giáo viên nghỉ trong năm học: 1 GV nghỉ sinh (GV Địa lí).    
II. KẾT QUẢ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ
1. Đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh gắn với thực hiện nghị quyết TƯ 4 (khóa XI) “Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay” và đặc thù của ngành là triển khai cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo” và phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
a) Chủ đề học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh: “Trung thực, trách nhiệm trong giảng dạy, giáo dục; gắn bó với học sinh, đoàn kết với đồng nghiệp, xây dựng nhà trường phát triển”;
Nội dung học tập về tư tưởng đạo đức Hồ Chí Minh: các bài nói, bài viết của Người về thầy cô giáo, nhà trường; giúp cán bộ, đảng viên hiểu sâu sắc hơn về vai trò, vị trí, tầm quan trọng của đạo đức nhà giáo; từ đó, nâng cao ý thức rèn luyện chính trị tư tưởng, đạo đức lối sống, tác phong làm việc để hoàn thành tốt hơn nhiệm vụ được giao.
Nhà trường đã tổ chức các buổi nói chuyện do các báo cáo viên của huyện về báo cáo. Đẩy mạnh được phong trào học tập làm theo tấm gương của Bác.
Nội dung làm theo Bác gắn với việc khắc phục, sửa chữa sai lầm, khuyết điểm, yếu kém theo tinh thần Nghị quyết TƯ 4 (Khóa XI) "Một số vấn đề cấp bách về xây dựng Đảng hiện nay" với những nội dung cụ thể, phù hợp trách nhiệm, nhiệm vụ của từng cá nhân và đưa các nội dung của Chỉ thị 35, Kết luận 05 của Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, quyết định 33 của UBND tỉnh, Chỉ thị 33 của Ban Thường vụ Huyện ủy về xiết chặt kỷ luật, kỷ cương hành chính trong đội ngũ, cán bộ công chức, viên chức vào sinh hoạt thường xuyên. Cán bộ, giáo viên, nhân viên trong trường coi việc học tập và làm theo Bác là nhiệm vụ hàng ngày.
Hiện tượng CB, GV, NV vi phạm nội quy không còn, hiệu quả công tác tốt.
b) Cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”
- Thể hiện đạo đức trong giảng dạy, giáo dục: tận tụy, tâm huyết, tất cả vì học sinh.
- Công tác tự học: tốt
- Các hoạt động sáng tạo: tham gia các cuộc thi tích hợp liên môn, STKHKT tốt
c) Phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” đã đi vào chiều sâu.
- Xây dựng, làm đẹp bồn hoa cây cảnh, khuôn viên nhà trường
- Xây dựng các mối quan hệ trong nhà trường thân thiện
- Công tác giáo dục ý thức kỷ luật, bài trừ các hành vi bạo lực. Xây dựng cảnh quan sư phạm "xanh-sạch-đẹp-an toàn"
- Đưa trò chơi dân gian, dân ca Ví, Giặm Nghệ Tĩnh vào nhà trường
- Nhận chăm sóc các công trình văn hóa, di tích lịch sử: Đền Lê Khôi, nhà thờ Trương Quốc Dụng.
- Xây dựng thêm công trình vệ sinh; tổ chức các hoạt động ngoại khóa, giúp đỡ, hỗ trợ giáo viên, học sinh khó khăn.
- Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh: tốt
2. Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý
a) Đầu năm học BGH đã tổ chức tuyên truyền giáo dục pháp luật trong cán bộ công chức, học sinh, không để xảy ra các hiện tượng vi phạm trong chấp hành chủ trương đường lối của Đảng, Pháp luật của Nhà nước cũng như các quy định của ngành trong đội ngũ cán bộ viên chức.
Kết quả không có CBGVNV và học sinh vi phạm pháp luật
b)Thực hiện tốt việc công khai trong nhà trường theo Thông tư 09 của Bộ GD&ĐT. Tăng cường thực hiện Quy chế dân chủ cơ sở, thực hiện triệt để và có nề nếp công khai minh bạch quá trình quản lý trường học. Thực hiện tốt công tác tuyên truyền phổ biến pháp luật trong cán bộ công chức, viên chức;
Kết quả: Đơn vị không có người khiếu nại, tố cáo
c)Tiếp tục nâng cao chất lượng đội ngũ của lãnh đạo nhà trường, phân công phân quyền một cách hợp lý cho đội ngũ cán bộ nhằm đủ sức thực hiện các nhiệm vụ của ngành giao, cũng như nhiệm vụ của nhà trường trong năm học; Tiếp tục đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động quản lý, hoạt động giảng dạy trong nhà trường. Thực hiện tốt quy chế sủ dụng trang Web của trường; triển khai có hiệu quả phần mềm quản lý nhà trường  SMAS do Viettel tài trợ, trường học kết nối. Kết quả: Hiện nay nhiều cán bộ giáo viên và nhân viên trong nhà trường đều sử dụng phần mềm thành thạo, hiệu quả từ việc sử dụng phần mềm là rất cao.
Xây dựng các điều kiện phục vụ tốt cho năm học 2016-2017: Lên KH, mua sắm các trang thiết bị dạy học (5 MVT, đầu tư bàn ghế mới cho 5 lớp  học, 2 sân bóng rổ, một phòng học tiếng Anh), họp PH, sắp xếp lại chuyên môn, tham gia các chuyên đề, tuyển sinh 100 HS lớp 6.
d) Nề nếp chuyên môn và kỷ luật lao động:
Đại đa số GV chấp hành tốt kỷ luật CM. Các GVCN lớp SH đầy đủ, trực tuần nghiêm túc, nhận xét đánh giá cụ thể nhiều giáo viên không có giờ dạy hoặc không có tiết 1 vẫn đến SH cùng lớp như cô T.Hằng, cô T Nhung, cô Cảnh... Các GV không CN trực tuần chu đáo (thầy Ái, cô Nga, cô Lân, cô M Ái...). Nhiều GV nhiệt tình trong các hoạt động tập thể: thầy Hoàn, thầy Hảo, cô Ng Hằng...
   3. Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
3.1. Thực hiện nghiêm túc các quy định về chuyên môn, tiếp tục đổi mới phương pháp giảng dạy, giáo dục
a)Thực hiện chương trình các môn học:
Trường đã xây dựng phân phối chương trình dựa trên tài liệu phân phối chương trình tham khảo của sở GD&ĐT và thực hiện kế hoạch giáo dục định hướng phát triển năng lực học sinh theo khung thời gian 35 tuần thực học, phù hợp với điều kiện của địa phương, của trường; trong đó: học kỳ I: 18 tuần, học kỳ II: 17 tuần. Đảm bảo thời gian kết thúc học kì I ngày 9 tháng 01 năm 2016.
Trong quá trình thực hiện chương trình các tổ chuyên môn và giáo viên trực tiếp giảng dạy thường xuyên rà soát việc thực hiện phân phối chương trình; chủ động tham mưu BGH bố trí thời gian để dạy bù những tiết phải nghỉ học do nghỉ tết dương lich, hội khỏe cụm Khê...
Không để xẩy ra tình trạng: Vi phạm quy chế chuyên môn, kỷ luật lao động.
Thực hiện tốt việc dạy tự chọn: dạy tin học cho học sinh khối 6,7; dạy chủ đề bám sát môn Văn, Toán, Anh, Tin học  cho học sinh khối 8, 9.
b. Công tác soạn giảng
* Soạn bài:
Qua kiểm tra hồ sơ  nhiều giáo viên đã soạn bài theo hương đổi mới nhằm phát triển năng lực của học sinh, hệ thống câu hỏi và bài tập phù hợp với học sinh đã xác đinh được trọng tâm bài dạy, phần hướng dẫn về nhà khá chu đáo. Tiêu biểu  cô Nga, cô Lân; Nhiều giáo viên đã soạn giáo án trình chiếu và thực hiện giảng dạy có hiệu quả như cô Bang, cô Oanh, cô Thương…
          Tuy nhiên, chất lượng bài soạn vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu, giáo viên lệ thuộc sách giáo khoa, chưa có sáng tạo trong xây dựng hệ thống câu hỏi. Việc hướng dẫn học sinh học bài ở nhà vẫn chưa đảm bảo. Một số giáo viên vẫn chưa thật quan tâm đến thể thức văn bản trong giáo án. Đặc biệt chất lượng soạn các tiết CĐTC và dạy buổi chiều nhiều giáo viên chưa thực sự quan tâm. Thể thức giáo án vẫn còn sai: T Hùng,  cô Hà…
          * Giảng dạy:
Phần lớn giáo viên đã thực hiện tốt các bước của một tiết dạy nhất là các tiết thao giảng, chuyên đề, kiểm tra nội bộ; đã đi đầy đủ các bước, nhấn mạnh được phần trọng tâm, sử dụng có hiệu quả ĐDDH và phương tiện dạy học phù hợp với các kiểu bài, chú ý được nhiều đối tượng, học sinh làm việc được nhiều và phần lớn hiểu bài; Tiêu biểu như tiết dạy của cô Nga , cô Lân, cô Oanh., cô Nhu, thầy Ái, cô Bang…
 Kết quả trong học kỳ I: có 41 tiết dạy thao giảng được tổ nhóm chuyên môn đánh giá xếp loại,  xếp Giỏi: 28 tiết, Khá: 13 tiết. Trong đó:
Tổ Giỏi Khá TB
Toán-Lý-CN-Tin 12 8  
Văn-Sử-Địa-GDCD 8 3  
Sinh-Hóa-ÂN-MT-TD 5 1  
Ngoại ngữ 3 1  
Cộng 28 13  
Đặc biệt trong đợt kiểm tra  của Phòng GD-ĐT Thạch Hà, nhiêu GV được xếp loại giỏi tiêu biểu là cô Hoàng Thị Lân, cô Phan Thị Thúy Nga được xếp tiết dạy Giỏi. Một số giáo viên có tiến bộ nhiều so với lần kiểm tra trước của phòng như: cô Nguyễn Thị Bích Hoài.
Tuy nhiên, một số giáo viên việc xác định trọng tâm tiết dạy vẫn chưa đảm bảo. Vì vậy, tiết học vẫn chưa có điểm nhấn. Hệ thống câu hỏi chưa logic, chưa gợi được tư duy cho học sinh. Nói viết còn quá nhiều ghi bảng chưa khoa học, phân bố thời gian chưa hợp lý giữa các phần nên dẫn đến dạy không hết bài hoặc phần cũng cố và hướng dẫn về nhà cho học sinh còn quá ít (tình trạng chung của nhiều giáo viên). Việc ứng dụng công nghệ thông tin chưa thật hiệu quả. Việc rèn kỹ năng cho học sinh, tích hợp kiến thức liên môn còn gượng ép phần nhận xét góp ý cho đồng nghiệp chưa nhiều, sức lan tỏa của các giờ thao giảng chưa cao. Chưa nghiên cứu kỹ bài soạn trước lúc lên lớp( giáo án đao về chỉ sửa ngày tháng còn chưa chú ý đến nội dung) dẫn đến khi lên lớp còn lệ thuộc quá nhiều vào SGK.
3.2. Công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, phụ đạo học sinh yếu kém:
a) Ưu điểm:
Nhìn chung hoạt động này được BGH chỉ đạo sát sao: từ việc lên kế hoạch phân công người dạy, thời khóa biều bố trí thời  gian là tương đối hợp lý; giáo viên phụ trách bồi dưỡng  phần đa nhiệt tình (bồi dưỡng cả trong những ngày hè, tập trung HS về  nhà vào các buổi tổi, bồi dưỡng thêm ngoài lịch của nhà trường) Tiêu biểu như cô Cảnh cô Trần Nhung, cô Nga, Cô Dương Nhung, cô Oanh , cô Lân, cô Hương, Thầy Sơn, thầy Ái, thầy Châu...
Kết quả: Các môn văn hóa:
Khối 9 đạt 24 giải cấp huyện trong đó giải Nhất: 2, Nhì: 8 , giải Ba:8 , giải KK:6  xếp thứ 2/ 15 toàn huyện
Môn Số HS dự thi Số HS đạt Nhất Nhì Ba KK XL
MTCT 3 3   1 1 1  
3 3   3      
Sinh 3 2 1 1      
Toán 3 3     1 2  
Hóa 4 4   1 3    
Văn 4 4     2 2  
Lịch sử 3 3 1 2      
Anh 3 2     1 1  
Toàn trường 26 24 2 8 8 6  
Trường có 1 HS đạt giải Ba giải toán trên MTCT cấp tỉnh. Hiện nay đang có 9 em thuộc các môn Sử,  Hóa, Sinh, Lý, Toán nằm trong đội dự tuyển cấp tỉnh.
Việc giúp đỡ học sinh yếu kém đã được BGH và GV hết sức qua tâm, trong quá trình dạy trên lớp luôn chú trọng đến đối tượng này( từ câu hỏi bài tập cho đến những lời động viên), trong các tiết dạy buổi chiều nhiều giáo viên đã tách đối tượng này thành một nhóm để giảng dạy riêng hoặc cho học sinh của lớp vào học sớm sau đó cuối buổi cho đối tượng yếu kém ở lại để kèm cặp phụ đạo thêm. Qua các cuộc họp PH GVCN,GVBM và PHHS đã có sự trao đổi thẳng thắn bàn giải pháp nhằm giúp đỡ đối tượng HS này tiến bộ.
LỚP Tổng số HS Hạnh kiểm Học lực
Tốt Khá TB Giỏi Khá TB Yếu
SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL SL TL
6 105 91 86.67 12 11.43 2 1.9 29 27.62 53 50.48 15 14.29 8 7.62
7 102 86 84.31 12 11.76 4 3.92 16 15.69 37 36.27 31 30.39 18 17.65
8 103 103 100 0 0 0 0 17 16.5 46 44.66 31 30.1 9 8.74
9 87 73 83.91 13 14.94 1 1.15 14 16.09 40 45.98 28 32.18 5 5.75
Toàn cấp 397 353 88.92 37 9.32 7 1.76 76 19.14 176 44.33 105 26.45 40 10.08
 
b) Tồn tại:
Bên cạnh những kết quả đã đạt được như trên thi công tác BDHSG và giúp đỡ HS yếu kém còn cố nhiều điều phải rút kinh nghiệm và khắc phục kịp thời đó là môn Địa lí không có HS thi.
Nhiều giáo viên chủ nhiệm và GVBM chưa quan tâm đúng mức trong việc phối hợp giúp đỡ học sinh yếu kém.
Kinh phí bồi dưỡng cho GVBDHSG còn quá thấp chưa tương xứng với công sức tâm huyết mà GV bỏ ra, chưa có sự động viên  về vật chất kịp thời đối với các đội tuyển đạt thứ hạng cao
- Công tác đúc rút SKKN: có 20 giáo viên đăng ký thi GVG làm SKKN kết quả tất cả đều đạt từ bậc 3 trở lên trong đó các GV có kết quả cao: cô Lân. Thầy Hảo....
3.3. Thực hiện các qui định về chuyên môn:
          a) Ưu điểm:
Hầu hết giáo viên thực hiện nghiêm túc các quy định về chuyên môn, soạn bài theo hướng đổi mới theo tinh thần chỉ đạo của Phòng GD –ĐT Thạch Hà. Đã triển khai chuyên đề đổi mới PPDH, KTĐG theo tinh thần các chuyên đề do Sở và Phòng thực hiện (tổ Toán, tổ Văn-Sử-GD). 
Ghi chép sổ đầu bài khá cẩn thận, nhận xét và xếp loại khá hợp lí...
Vào điểm kịp thời, đủ cơ số điểm, không có tình trạng cấy điểm mà cân nhắc kỹ càng trước khi cho điểm vào sổ lớn và phần mềm.
Sổ điểm trình ghi chép điểm điện kịp thời, bảo quản tốt chữ viết đẹp như( lớp..)
b) Tồn tại:
Bên cạnh đó vẫn còn một số tiết giáo viên còn vi phạm một số lỗi như: vào điểm còn chậm, ghi chép sổ đầu bài chưa đầy đủ, mắc lỗi trong SMAS.
 3.4. Công tác tự học, tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ:
a) Ưu điểm:
          Nhà trường đã cử cán bộ giáo viên tham gia đầy đủ  các đợt chuyên đề do Phòng tổ chức. Chuyên đề quản lý, BDHSG, ôn tập tuyển sinh, văn phòng… Đến nay đã triển khai đại trà trong toàn trường. Các GV có đã tiến hành nghiên cứu kỹ,  triển khai dược 4 chuyên đề về tích hợp liên môn: cô Nga, cô Hương,  thầy Sơn, cô Oanh.
Phần lớn cán bộ giáo viên tích cực dự giờ để học hỏi kinh nghiệm cũng như góp ý cho đồng nghiệp. Những giáo viên có kinh nghiệm trong giảng dạy đã góp ý tận tình, tư vấn chuyên môn tích cực cho đồng nghiệp như: thầy Việt, cô Nga, cô Lân, cô Hương, cô Nhu, cô Cảnh...
Nhiều giáo viên thường xuyên tìm kiếm thông tin trên mạng để phục vụ tốt cho việc giảng dạy cung như các hoạt động giáo dục khác.
b) Tồn tại:
 Một số giáo viên chưa thật cố gắng trong nghiên cứu tài liệu để soạn bài. Vì vậy, một số nội dung bài dạy thiếu chiều sâu, thiếu sự cuốn hút đối với học sinh chưa linh hoạt trong các hoạt động dạy học. Học sinh không hiểu bài.
Sau khi triển khai các chuyên đề các tổ chưa đưa lên được trường trực tuyến: trường học kết nối.
Nhiều giáo viên không chiụ trau dồi kỷ năng soạn giảng viết bảng, kỷ năng về CNTT, tin học văn phòng để phục vụ cho các hoạt động giáo dục. Vì vậy khi nộp các loại báo cáo hoặc lên các kế hoạch giáo viên  chưa thực hiện được, nếu có thi sai thể thức (một số tổ trưởng chuyên môn và giáo viên)
3.5. Công tác thăm lớp dự giờ:
a) Ưu điểm:
Việc dự giờ của giáo viên ở các đơn vị đã đi vào nền nếp. Qua kiểm tra cho thầy đại đa số giáo viên ghi chép tiến trình bài dạy chi tiết nhận xét đánh giá xếp loại các tiết cùng chuyên môn chu đáo. Qua dự giờ giáo viên đã góp ý học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau từ đó chất lượng giảng dạy có sự chuyển biến.
b) Tồn tại:
Tuy nhiên, vẫn có giáo viên dự giờ ghi chép còn sơ sài chưa đủ số tiết theo quy định chưa ghi ngày tháng hoặc ghi ngày tháng lộn xộn. Phần nhận xét cho đồng nghiệp chưa nhiều, chưa được thể hiện rõ trong sổ dự giờ, nhiều tiết dự giờ trái chuyên môn, vì vậy, hiệu quả của việc dự giờ chưa cao.
3.6. Công tác kiểm tra nội bộ, hồ sơ tổ và giáo viên:
a) Ưu điểm:
Đầu năm BGH phối hợp với tổ chuyên môn đã xây dựng kế hoạch khá chi tiết cụ thể theo năm, tháng tuần. Đến nay về cơ bản thực hiện tương đối đầy đủ như KH đã đề ra, kết quả cụ thể như sau:
Kiểm tra toàn diện được 12 giáo viên  xếp loại tốt: 7; loại Khá: 5
Trong đó: Tổ Toán –Lý –Tin – CN: Tốt:2 GV ( cô Nhung, cô Nhu); Tổ Sinh Hoá: Tốt (thầy Ái, cô Lân)
Tổ Văn – Sử-Địa –GDCD: Tốt: 2 (cô Hương, thầy Sơn)
Kiểm tra chuyên đề được: 14 Giáo viên, xếp loại: Tốt:  9;  Khá: 5
Hồ sơ:  BGH và tổ CM đã tiến hành kiểm tra HS theo định kỳ và đột xuất, qua kiếm tra đã có sự góp ý cho các tổ và giáo viên để sửa chữa bổ sung, tổ Văn – Sử - GD- Địa đã có nhận xét khá chi tiết, đối chiếu giữa giáo án dạy buổi sáng và giáo án dạy thêm buổi chiều của giáo viên để nhận xét và góp ý. Nhìn chung có nhiều bộ hồ sơ của giáo viên đẹp khoa học.
Qua kiểm tra và tổng hợp các đợt kêt quả như sau:
- Hồ sơ tổ: Khá  4 tổ .
- Hồ sơ cá nhân:
Xếp loại tốt: Cô Nga, cô Nhu, Thầy Anh, cô Tuyết, cô Trần Nhung, cô Tuyết cô Hương, cô Vân Anh, thầy Sơn, cô Phan Hằng, cô Lân, thầy Ái, cô Dương Nhung, cô Lê Hà, cô Oanh còn lại xếp loại khá.
b) Tồn tại:
- Hồ sơ tổ; trong phần kế hoạch chưa có giải pháp cụ thể cho từng hoạt động nhất là các giải pháp nâng cao chất lượng giảng dạy. Thể thức văn bản chưa đúng, đôi khi kế hoạch lên chưa kịp thời nếu có thì còn sơ sài.
- Kiểm tra hồ sơ của các tổ phần đa là đếm số lượng chứ chưa đi sâu góp ý cho từng loại hồ sơ,  xếp loại tốt quá nhiều.
- Trình độ tin học của giáo viên còn hạn chế nên ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng bài soạn và các loại hồ sơ khác.
3.7. Công tác Thư viện:
a. Ưu điểm:
- CBTV có kế hoạch hoạt động cụ thể theo từng tuần, tháng, học kỳ;
- Đảm bảo sách giáo khoa, sách nghiệp vụ, sách tham khảo cho giáo viên, học sinh mượn học tập;
- Tổ chức thành công ngày lễ Khai mạc Tuần lễ học tập suốt đời năm 2016.
- Tình hình mua bổ sung sách, báo trong học kỳ I:
+ Mua bổ sung sách tham khảo cho dạy và học: 18 cuốn sách (Sách Tiếng Anh 6)
+ Sách tặng Thư viện Tỉnh: 91 cuốn (trị giá 5.080.500đ) ;
+ Sách Phòng GD – ĐT cho: 43 cuốn (trị giá 1.110.900đ);
+ Sách ủng hộ từ giáo viên và học sinh: 210 cuốn.
- Tình hình mượn và đọc sách: Học sinh mượn và đọc sách tương đối nhiều, đặc biệt là các lớp 7A, 9A, 7B, 7C, 6B, 6C;
- Liên kết được với Thư viện Tỉnh để mượn sách về cho học sinh đọc.
- Phát động ủng hộ sách cho Thư viện đạt kết quả cao với 11/12 lớp ủng hộ; giáo viên 26/34 GV ủng hộ; Giáo viên ủng hộ sách Nông thôn mới đạt 29/34 GV.
b. Tồn tại:
- Học sinh chưa có ý thức trong việc sử dụng và bảo quản CSVC và sách, báo trong thư viện.
- Một số giáo viên chưa ủng hộ sách cho Thư viện và nông thôn mới do phòng phát động.
3.8. Công tác Thiết bị:
- Giáo viên lên kế hoạch kịp thời đầy đủ chính xác. Giáo viên bồi dưỡng học sinh giỏi đủ số lượng và chất lượng
Tổng số lượt mượn trong học kỳ I của các tổ chuyên môn:
Tổ chuyên môn Tổng GV mượn nhiều
Toán- Lý- CN-Tin  
407
 
Phan Thuý Nga
Nguyễn Quốc Anh
Nguyễn Minh Ái
Phạm Chí Hảo
Trần Ánh Tuyết
Văn- Sử- Địa 303
 
 
Phan Thuý Hằng
Trần Thị Bông
Trần Thắm Tình
Nguyễn Bích Hoài
Hoá- Sinh- Thể 208
 
 
Hoàng Thị Lân
Nguyễn Thị Thương
Dương Thị Nhung
Đào Viết Ái
Lê Hải Hà
Anh văn 109
 
 
 
Nguyễn Kiều Bang
Nguyễn Kim Oanh
Lê Thị Nga
 
4. Công tác y tế, vệ sinh trường học:
a) Ưu điểm:
           Tham gia  hội khoẻ Phù Đổng cấp Cụm đạt kết quả cao
Thực hiện tốt việc dạy học môn Thể dục;  
Thực hiện tốt công tác Y tế  trường học; cán bộ y tế  trường học được tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ do các cấp tổ chức; Nhân viên y tế đã làm tốt công tác sơ cứu, tư vấn cho học sinh, trong học kỳ 1 đã sơ cứu, tư vấn cho 10 trường hợp học sinh bị ốm và bị thương. Tổ chức tiêm vacxin At cho 42 em học sinh nữ khối 9 đạt tỷ lệ 97%. Tổ chức cấp phát thuốc hàng ngày cho CB-GV-NV và học sinh.. Vận động học sinh tham gia BHYT 397/397HS đạt tỷ lệ 100%;
Hệ thống cây xanh cây bóng mát đã được phủ kín toàn trường, hệ thống bồn hao cây cảnh được nâng cấp, mương và rãnh thoát nước đảm bảo.
Nhân viên y tế phối hợp với đội và BLĐ kiểm tra  vệ sinh môi trường, vệ sinh thân thể của học sinh. Tuyên truyền các bệnh thường mắc phải theo mùa ở địa phương vùng ven biển.
b) Tồn tại:
Việc tập luyện cho học sinh còn ít, phương pháp huấn luyện chưa hiệu quả dẫn đến kết quả thi đầu các môn của đơn vị còn khiêm tốn trong hội khỏe cấp cụm vừa qua.
Việc kiểm tra và đôn đốc làm vệ sinh chưa thường xuyên nên vệ sinh môi trường đôi lúc còn bị ô nhiễm,  nước sinh hoạt đôi khi chưa đảm bảo về khối lượng và chất lượng.
Y tế học đường đã thường xuyên kết hợp với giáo viên để làm tốt công tác tuyên truyền để trong học kì 1 học sinh đã thực hiện tốt với phòng chống tai nạn thương tích, an toàn thực phẩm và phòng chống các bệnh học đường đạt hiệu quả.
5. Công tác Đoàn đội, công tác Thanh thiếu niên - Chữ thập đỏ
          a. Ưu điểm:        
 Chương trình “Tự hào truyền thống - Tiếp bước cha anh”.
  - Liên đội luôn xem công tác tuyên truyền, giáo dục về truyền thống cách mạng của dân tộc, của quê hương là nhiệm vụ quan trọng. Nhân các ngày lễ lớn như : Ngày Quốc khánh nước cộng hoà XHCN Việt Nam 2/9, ngày phụ nữ Việt Nam 20/10, Ngày nhà giáo Việt Nam 20/11, Ngày thành lập Quân đội nhân dân 22/12, các liên đội 8A,8B,8C,9A,98, 9C đã lao động dọn vê sinh tại đài tương niệm xã Thạch Khê và đền thờ Trương Quốc Dụng,
  - Tổ chức trông  bồn hoa cây cảnh và trang trí lớp học dâng lên các thầy cô nhân ngày nhà giáo Việt nam 20/11 .Tiêu biểu như các chi đội 6C,8A,9C,9A,9B,7A...
  - Liên đội đã tham gia cùng nhà trường tổ chức tốt chương trình “tuần lễ học tập suốt đời”
  - Tổ chức cho các chi đội thường xuyên tìm hiểu về lịch sử truyền thống nhà trường và lịch sử các ngày lễ lớn trong năm trong các giờ sinh hoạt 15 phút.
          Chương trình “Luyện rèn tri thức - Vững bước tương lai”:
  - Liên đội đã phát động và nhân rộng các mô hình học tập như trên địa bàn dân cư; phát động xây dựng góc học tập, học theo nhóm, học theo đôi bạn giải bài tập và truy bài 15 phút đầu mỗi buổi học…
  - Tổ chức , khuyến khích các đội viên tham gia viết bài ,giải bài tập trong các câu lạc bộ văn học ,toán,tiếng anh ...
  - Tổ chức được các hoạt động vui chơi, thi đấu thể dục thể thao các môn bóng rổ,bóng chuyền,bóng bàn cho học sinh . Thực hiện nề nếp tác phong giữa các chi đội như: Thi đua thực hiện các tiết học tốt, tuần học tốt, tháng học tốt giữa các chi đội chào mừng các ngày lễ lớn.
  - Thực hiện cuộc thi “ Vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường”, “ Em làm kế hoạch nhỏ”, “ Tự hào Việt Nam”, ,“Thi văn nghệ”...
  - Liên đội luôn động viên các bạn bồi dưỡng học sinh giỏi cố găng ôn tâp để đạt kêt quả cao trong các cuôc thi học sinh giỏi.Và đã xếp thư hai toàn huyện
   Chương trình “Vui khỏe an toàn- Làm nghìn việc tốt”:
  -  Liên đội đã tổ chức tốt ngày hội “khai giảng năm học mới” với các tiết mục văn nghệ và  màn đồng diễn múa hát sân trường rất đặc sắc.
  - Liên đội  đã tổ chức thành công hội thi thể dục thể thao ,cắm hoa nghệ thuật và văn nghệ nhân ngày nhà giáo việt nam 20-11.Tiểu biểu có các chi đội như:9A,8A,7A,6C,8B,9C,8C...
  - Tổ chứ ký cam kết ATGT Và không sử dụng pháo nổ
  - Liên đội đã tổ chức được 3 buổi hoạt động ngoại khóa học về luật giao thông và nói chuyện dưới cờ về ngay 22/12, phòng chống tai nạn thương tích, một số bệnh thường gặp...để tuyên truyền, giáo dục cho thiếu nhi trong liên đội nhà trường.
  - Tiếp tục thực hiện phong trào “Thi đua xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực”, “Trường em xanh-sạch-đẹp”, với các hoạt động  tiêu biểu như: Tổ chức lao động làm vệ sinh tại mộ và đền thờ Đại học sĩ Trương Quốc Dụng, đài tưởng niệm 2 xã, ra quân cùng địa phương hai xã làm vệ sinh, phát quang đường làng ngõ xóm, thường xuyên quét dọn sân trường, lớp học, nhà vệ sinh, trang trí các phòng học… Tiêu biểu cho phong trào đó là Chi đội 6A, 6C,7A,8A,8C,9A,9B,9C,7B,
 Chương trình “Xây dựng Đội vững mạnh – Cùng tiến bước lên Đoàn”:
a. Công tác Đội:
  - Tổ chức Đại hội liên đội với nhiều nội dung ý nghĩa và có tính giáo giục cao như  văn nghệ, biểu diễn võ thuật,kịch về giao thông..., tổ chức thi sáng tác thơ ca hò vè về ngày 20-11,22-12 phát động cuộc thi ảnh về an toàn giao thông an toàn đi bộ.
  - Xây dựng Kế hoạch hoạt động của Liên đội theo tuần, tháng và theo từng chủ điểm; Triển khai chương trình công tác Đội trong năm học, triển khai điều lệ, Nghi thức Đội, triển khai thực hiện chương trình “Rèn luyện đội viên” đến các chi đội. Đã có 393 đội viên đăng kí thực hiện chương trình rèn luyện đội viên, trong HK I đã có 102 em hoàn thành từ 2 chuyên hiệu trở lên.
  -  Duy trì và tổ chức nhiều đợt tập huấn cho BCH LĐ. BCH các chi đội, đội Nghi lễ, đội cờ đỏ. Đây cũng là công tác phát huy được tính tự quản và quyền tham gia của các em trong các họat động.
  - Kịp thời tuyên dương, khen thưởng các em thực hiện tốt 5 điều Bác Hồ dạy, nói lời hay, làm việc tốt, có kỹ năng, nhiệt tình trong hoạt động.
b. Công tác xây dựng Ban Chi huy Liên, Chi đội:
   - Từ đầu năm học Liên đội đã chỉ đạo các Chi đội lựa chọn nhân sự theo tiêu chuẩn học tập tốt, năng nổ nhiệt tình trong các hoạt động và chuẩn bị nội dung và tổ chức đại hội chi đội. Sau đó, liên đội cũng đã lựa chọn cơ cấu nhân sự để bầu vào BCH Liên đội tại Đại hội Liên đội, qua đây đã phát huy cao tính tự quản, tính chủ động sáng tạo của các em.
   - Tổ chức được 03 đợt tập huấn kĩ năng hoạt động Đội cho BCH các CĐ, BCH liên đội với các nội dung: Kỹ năng sinh hoạt Đội, các bài múa tập thể, Nghi thức Đội, kỹ năng trò chơi lớn, các trò chơi nhỏ, trò chơi dân gian…
   - Liên đội cũng tham mưu cho nhà trường tuyên dương khen thưởng các thành viên BCH Chi đội, Liên đội có thành tích xuất sắc trong hoạt động Đội.
   Chương trình “Khăn hồng tình nguyện – Chắp cánh yêu thương”:
  - Đã tổ chức được chương trình tập huấn kĩ năng, nghiệp vụ công tác Đội cho giáo viên phụ trách các chi đội; trang bị sổ sách, tài liệu tham khảo cho giáo viên phụ trách các chi đội; Triển khai chương trình Rèn luyện phụ trách đến các phụ trách chi đội.
  - Giáo viên Tổng phụ trách và phụ trách các chi đội luôn có sự phối hợp chặc chẽ trong việc tổ chức, triển khai thực hiện chương trình hoạt động Đội, các kế hoạch hoạt động khác do liên đội đề ra. TPT Đội cũng đã tham mưu tốt cho BGH nhà trường trong việc phân công GVCN. TPT Đội cũng thường xuyên trao đổi, tháo gỡ những vướn mắc của GVCN.
b. Tồn tại:
Vệ sinh trực nhật một số lớp vẫn thực hiện chưa tốt: 9B,C, HS đổ rác không đúng nơi quy định. VSTN chủ yếu là các em nữ làm. Phân chia khu vực VS nhanh và chăm sóc bồn hoa cây cảnh chưa hợp lý.
Nề nếp ra vào lớp còn lộn xộn nhất là lớp 9AC, 7C, 7B...
Vẫn còn nhiều em đi xe đạp điện không đội mũ bảo hiểm, vi phạm quy chế thi (có DS riêng) vi phạm nội quy nhà trường.
Theo dõi trực tuần chưa chu đáo, sắp xếp phòng đội phòng kho còn lộn xộn, CSVC của đội bảo quản chưa tốt.
6. Công tác kiểm định chất lượng giáo dục
Thực hiện hướng dẫn của công ty phần mềm trực tuyến Hà Nội, phòng GD-ĐT nhà trường tiến hành xây dựng, sắp xếp, quản lý hồ sơ, thu thập minh chứng và tiến hành viết báo cáo theo bộ tiêu chí mới qua phần mềm trực tuyến.
7. Công tác quản lý tài chính, tài sản 
7.1. Thực hiện các khoản thu từ gia đình học sinh: Đúng quy định
7.2. Quản lý, sử dụng ngân sách được cấp: Đúng quy địnhh
7.3. Quản lý, sử dụng các khoản từ xã hội hóa giáo dục: Tốt
7.4. Thực hiện quy chế chi tiêu nội bộ: Đảm bảo nguyên tắc
- Thực hiện đảm bảo chế độ tiền lương, chế độ BHXH, BHYT cho CB-GV-NV và học sinh một cách kịp thời, đầy đủ;
- Quản lý thu chi tài chính trong nhà trường theo đúng văn bản chỉ đạo của cấp trên, chính quyền địa phương, hội phụ huynh học sinh;
8. Xây dựng, mua sắm, sử dụng CSVC trang thiết bị giáo dục
Những hạng mục đã xây dựng, mua sắm: Tu sữa toàn bộ CSVC, Mua săm 5 phòng bàn ghế mới, làm 4 gian nhà xe học sinh, mua 10 bộ vi tính…
Tình hình bảo quản, sử dụng CSVC, trang thiết bị giáo dục: Tốt
9. Công tác Phổ cập giáo dục
Đã hoàn thành việc nhập và xử lý số liệu, nạp hồ sơ về Phòng, về Sở để kiểm tra. Kết quả 2 xã đã được huyện công nhận đạt chuẩn phổ cập năm 2016.
Xã Thạch Khê:
Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung học cơ sở 192/206 đạt tỉ lệ 93%.
Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc giáo dục nghề nghiệp đạt 177/206 đạt tỷ lệ 85,9 %. 
- Số lượng học sinh bỏ học: Không
Xã đạt phổ cập THCS mức 2.
Xã Thạch Hải:
Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp trung học cơ sở 194/206 đạt tỉ lệ 94%.
Tỷ lệ thanh niên, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 đang học chương trình giáo dục phổ thông hoặc giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông hoặc giáo dục nghề nghiệp đạt 189/206 đạt tỷ lệ 92 %. 
- Số lượng học sinh bỏ học: Không
Xã đạt phổ cập THCS mức 3.
10. Tham gia xây dựng Nông thôn mới
- Các hoạt động đã tham gia: Trồng cây, Lao động vệ sinh, chăm sóc đài liệt sỹ, tham gia các ngày công lao động...
- Kết quả: Góp phần giúp xã Thạch Khê về đích nông thôn mới.
11. Công tác bảo hiểm y tế học sinh
Học sinh tham gia BHYT 397/397HS đạt tỷ lệ 100%;
III. ĐÁNH GIÁ CHUNG
1. Ưu điểm: Tổ chức tốt các hoạt động giáo dục, góp phần nâng cao chất lượng toàn diện.
2. Tồn tại, khuyết điểm: Cơ sở vật chất chưa thực sự hiện đại, chưa hoàn thành được sân chơi bãi tập cho học sinh
3. Nguyên nhân và bài học kinh nghiệm
a) Nguyên nhân thành tích: Nhờ sự giúp đỡ của lãnh đạo Phòng GD-DDT, Các cấp các nghành, sự nổ lực của lãnh đạo nhà trường và CB,CC,VC, HS…
b) Nguyên nhân khuyết điểm, hạn chế: Công tác tham mưu đôi lức chưa quyết liệt…
c) Bài học kinh nghiệm: Tiếp tục giáo dục ý thức, tinh thần trách nhiệm của CB,NV. Tích cực học tập để nâng cao năng lực quản lý, tranh thủ tối đa các cơ hội để đưa đơn vị phát triển đi lên…
Phần II
PHƯƠNG HƯỚNG, NHIỆM VỤ HỌC KÌ II NĂM HỌC 2016-2017
1. Đẩy mạnh phong trào thi đua “Dạy tốt, học tốt” chào mừng  kỷ niệm 87 năm ngày thành lập Đảng CSVN. Tổ chức nhiều hoạt động ngoại khóa, tạo nhiều sân chơi trí tuệ cho học sinh trong các nhà trường; Duy trì và phát triển phong trào báo bảng, phong trào giải toán, viết bài trên các tạp chí.
2. Duy trì tốt nề nếp chuyên môn, thực hiện đúng tiến độ chương trình phấn đấu kết thúc học kỳ II (hoàn thành chương trình giảng dạy và học tập): Trước ngày 25/5/2017, kết thúc năm học trước 30/5/2017.
3.Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục đặc biệt là đối tượng học sinh yếu; ôn tập cho học sinh thi vào lớp 10 THPT, bồi dưỡng đội tuyển học sinh giỏi lớp 6,7,8 chủ yếu ưu tiên cho đội dự tuyển HS dự thi Violim píc lớp 8.
- Tiến hành phụ đạo học sinh yếu kém, phân loại, kèm cặp từng đối tượng học sinh, nhất là học sinh lớp 9. Động viên, đôn đốc những GV được giao nhiệm vụ dạy đại trà, đặc biệt là những GV dạy ôn tập tuyển sinh vào lớp 10 tích cực ôn tập, củng cố kiến thức cơ bản cho các em, giúp đỡ học sinh yếu, học sinh có hoàn cảnh khó khăn.
- Tăng cường ứng dụng CNTT vào quản lý và dạy học, tránh lạm dụng.
- Động viên học sinh giải toán qua mạng cấp huyện, thi HSG cấp huyện lớp 8. IOE cấp tỉnh văn hoá cấp tỉnh.
- Tổ chức thi thử TS cho HS lớp 9.
- Tham gia thi tin học trẻ không chuyên tin học văn phòng.
5. Tổ chức sinh hoạt tổ, nhóm thảo luận các chuyên đề có chiều sâu nhằm đưa ra các giải pháp nâng cao chất lượng cho đội ngũ giáo viên; tiếp tục sinh hoạt tổ/nhóm chuyên môn về đổi mới PPDH và KTĐG theọ tinh thần chỉ đaọ của công văn 5555 ngày 8 tháng 10 năm 2014 của bộ GD-ĐT.
Sử dụng phần mềm quản lí trường SMAS; triển khai chương trình "Trường học kết nối" đến tận giáo viên và học sinh.
Tham gia các chuyên đề đổi mới PPDH và nâng cao công tác ôn tập TS vào lớp
6. Bồi dưỡng GV tham gia thi GV dạy giỏi cấp huyện.
           7. Tiếp tục tham mưu với các cấp để xây dựng CSVC( sân thể dục, nhà nội trú) đảm bảo tốt cho công tác giảng dạy, đón đoàn kiểm tra trường đạt chuẩn quốc gia sau 10 năm. 
8. Tiếp tục hoàn thiện việc xử lí số liệu phổ cập giáo dục, duy trì sĩ số học sinh, không để học sinh bỏ học giữa chừng .
9. Công tác thanh thiếu niên, Chữ thập đỏ trường học, GDTC:
Phát động phong trào thi đua học tập trong học sinh, tổ chức và động viên học sinh tham gia các câu lạc bộ Toán học, Văn học và Tiếng Anh của nhà trường, tham gia giải toán trên báo “Toán tuổi thơ”, sáng tác thơ văn...
 Tăng cường công tác giáo dục đạo đức học sinh, lồng ghép hoạt động Đội với các hoạt động của cuộc vận đông xây dựng “Trường học thân thiên, học sinh tích cực ”, tổ chức kiểm tra phát hiện, giáo dục những học sinh lười học, bỏ tiết...
Phát động phong trào quyên góp giúp đỡ học sinh nghèo ăn tết.
10. Kế hoạch công tác kiểm định chất lượng giáo dục
+ Tiến hành sắp xếp minh chứng khoa học, có sơ đồ dường dẫn đến các vị trí lưu trữ để tiện kho tìm kiếm. Kê khai minh chứng vào bảng tổng hợp, trong bảng này minh chứng đã được mã hóa 
+ Hoàn thành phiếu đánh giá tiêu chí
+ Hoàn thành báo cáo tự đánh giá trong phần mềm trước ngày 30/3/2017 
11. Công tác khác:
Tổ chức tốt các hoạt động chào mừng các ngày lễ trọng đại của đất nước.
Cùng với địa phương tiếp tục xây dựng nông thôn mới.
Tăng cường phổ biến giáo dục pháp luật trong nhà trường. Thực hiện nghiêm túc việc đảm bảo an ninh trật tự, an toàn xã hội và an toàn ở  nhà trường .
Tổ chức đón tết vui tươi phấn khởi nhưng an tàn toàn tiết kiệm, các hoạt động phải mang đậm bản sắc dân tộc. Phân công CB-GV-NV trực tết chu đáo, không có CB -GV-HS mắc các tệ nạn xã hội vi phạm luật ATGT trong dịp tết Đinh Dậu 2017. 
Trên đây là dự thảo báo cáo đánh giá công tác học kỳ I và phương hướng nhiêm vụ HKII, kính mong cán bộ giáo viên nghiên cứu kỹ, mọi phản ánh mong CB-GV-NV góp ý trao đổi tại hội nghị sơ kết học kỳ I.
 
Nơi nhận:
- Phòng GD-ĐT (BC);
- Ban Thường vụ Đảng ủy ..
- Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng;
- Tổ trưởng, CT CĐ trường;
- Lưu: VT.
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
Nguyễn Văn Kỳ
 
 

Tác giả bài viết: Nguyễn Văn Kỳ (Hiệu trưởng)

Nguồn tin: Ban giám hiệu

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin mới hơn

Những tin cũ hơn