HỖ TRỢ TRỰC TUYẾN

httt

TIỆN ÍCH TÁC NGHIỆP

LIÊN KẾT GIÁO DỤC

TRUONG HOC KET NOI
OLYM
VIO
GTTM

LIÊN KẾT WEBSITE

THỐNG KÊ TRUY CẬP

Đang truy cậpĐang truy cập : 14


Hôm nayHôm nay : 96

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 3945

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 198419

Trang nhất » Tin Tức » Truyền thống » LS phát triển và Thành tích

CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2015- 2020. TẦM NHÌN ĐẾN 2025

Thứ ba - 15/11/2016 19:41 | Số lượt đọc: 92
PHÒNG GD - ĐT THẠCH HÀ
TRƯỜNG THCS LÊ HỒNG PHONG
 
Số:   09/KH-THCSLHP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
 
 
 

Thạch Khê, ngày 31 tháng 8 năm 2016
 
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN CỦA TRƯỜNG
GIAI ĐOẠN 2015 - 2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025
 
   
PHẦN I : MỞ ĐẦU
Trường Trung học cơ sở Lê Hồng Phong được thành lập từ năm 2004, tiền thân là trường cấp 2 Thạch Khê với học sinh là con em các xã Thạch Khê, Thạch Hải. Với chặng đường vẻ vang hơn 50 năm phát triển và trưởng thành, trải qua nhiều giai đoạn tách, nhập trường, di chuyển địa điểm, thay đổi tên gọi, các thế hệ cán bộ giáo viên, công nhân viên chức và học sinh toàn trường đã khắc phục mọi khó khăn gian khổ, thi đua dạy tốt học tốt, lập nhiều thành tích xuất sắc trên mặt trận giáo dục, góp phần to lớn vào công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
          Những giai đoạn phát triển của nhà trường:
- Năm 1962- 1963 được thành lập gồm học sinh ba xã Thạch Khê- Thạch Đỉnh- Thạch Hải (Thạch Hà - Hà Tĩnh).
- Năm 1972 đến năm 1991: Giai đoạn này có nhiều biến cố  lịch sử: Trường được thay đổi tên gọi; Trường cấp II Thạch Khê chia tách thành 2 trường (trường cấp 1-2 Thạch Khê, trường cấp 1-2 Thạch hải)
- Năm học 1991- 1992, thời kỳ này ngành giáo dục thực hiện chủ trương thành lập trường phổ thông cấp 2-3; Trường THCS Thạch Khê và khối học sinh lớp 9 trường THCS Thạch Hải sáp nhập vào trường THPT Nguyễn Trung Thiên (Trường cấp 2-3 Nguyễn Trung Thiên).
- Năm học 2004-2005. Thực hiện chủ trương sáp nhập học sinh THCS, nâng cao quy mô trường, lớp, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục; Tháng 8/2004 thành lập Trường THCS Lê Hồng Phong (sáp nhập toàn bộ học sinh THCS xã Thạch Hải với học sinh THCS xã Thạch Khê học tại trường THPT Nguyễn trung Thiên). 
Trong những năm gần đây, quán triệt tinh thần Nghị quyết 40 của Quốc hội khoá X: Thực hiện chủ trương đổi mới chương trình sách giáo khoa, đổi mới phương pháp dạy học. Nghị quyết lần thứ 8- BCHTW khoá XI (Nghị quyết 29/NQ-TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH- HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế.
Được sự quan tâm chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, các ban ngành đoàn thể, nhờ sự cố gắng của tập thể CB- GV- NV và các em học sinh, chất lượng  nhà trường được nâng lên rõ rệt. Tiếp tục phát huy truyền thống nhà trường, tập thể CB-GV-NV đang khẩn trương xây dựng, tu sửa CSVC từng bước ổng định, nâng cao chất lượng dạy và học, chuẩn bị đón đoàn kiểm tra trường chuẩn sau 10 năm. Để đáp ứng với yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và phù hợp với sự phát triển của ngành giáo dục nói chung, trường THCS Lê Hồng Phong xây dựng chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2015 – 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường và hoạt động của Hiệu trường cũng như toàn thể các bộ, giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường.
PHẦN II: NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH CỦA CHIẾN LƯỢC
I.  PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG:
1. Đặc điểm tình hình:
1.1. Về đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh:
- Ban Giám hiệu: 02 người. Trong đó:
+ Hiệu trưởng tốt nghiệp Đại học Toán, Đại học Quản lý Giáo dục, tốt nghiệp trung cấp chính trị;
+ Hiệu phó tốt nghiệp Đại học Toán, trung cấp lý luận chính trị.
- Giáo viên 27, có 22 giáo viên nữ; Trong đó: Trình độ trên chuẩn: 23; Đạt chuẩn: 4.
- Nhân viên: 4 người, có 4 nữ. Trong đó: Trình độ: ĐH: 01 người, Trung cấp: 03 người.
- Chi bộ có 29 đảng viên. Là một Chi bộ luôn đạt Chi bộ trong sạch vững mạnh của Đảng bộ xã Thạch Khê - huyện Thạch Hà - tỉnh Hà Tĩnh.
-Tổng số học sinh: 393 học sinh/12 lớp.
- Chất lượng các mặt giáo dục năm học 2014 - 2015:
* Xếp loại hạnh kiểm:
 1. Học lực và hạnh kiểm cuối năm:
* Giáo dục toàn diện:
          Kết quả giáo dục toàn diện của trường luôn giữ vững và nâng cao chất lượng năm sau cao hơn năm trước :
+ Hạnh kiểm: Năm học 2014-2015 không có học sinh vi phạm Nội quy nhà trường, không có học sinh xếp loại yếu:
Số lớp T.số HS Hạnh kiểm
Tốt Khá Trung bình Yếu
TS % TS % TS % TS
12 389 348 89.5 36 9.3 5 1.2 0
+ Học lực. Chất lượng các môn văn hóa  năm sau cao hơn năm trước, cụ thể năm 2014-2015:
Số lớp Tsố HS Học lực
Giỏi Khá Trung bình Yếu
TS % TS % TS % TS %
12 389 62 15.9 185 43.9 123 31.6 19 5
* Tỉ lệ tốt ngiệp THCS đạt 98 % (Số HS xét TN 98 em; đậu TN là 96 em);
Số học sinh dự thi THPT là 92 em (đạt tỉ lệ 95,8% so với HS tốt nghiệp). Số học sinh vào THPT công lập là: 87 em (đạt tỉ lệ 91%). Đứng tốp đầu trong tỉnh (28/151) và thứ 3 huyện trong đó môn toán thứ hai huyện.
2. Kết quả học sinh giỏi:
Các môn văn hóa:
Học sinh giỏi tỉnh: 2 em.
Cấp huyện: 45 giải trong đó (Giải nhì: 9, giải ba: 16, Giải KK: 20)
Văn hóa: 34 giải (Giải nhì: 5, giải ba: 11, Giải KK: 18),
Kết quả đại hội ĐKTT đạt 9 giải: Giải nhì: 4, giải ba: 5.
Kết quả tin học trẻ: Có 2 em đạt KK cấp huyện.
1.2. Môi trường bên trong:
1.2.1. Mặt mạnh:
         - Công tác quản lí của Ban giám hiệu trường đều có kế hoạch thực hiện của từng thành viên cho năm, tháng, tuần được triển khai, tổ chức thực hiện, đánh giá, rút kinh nghiệm kịp thời theo từng giai đoạn. Nhà trường thực hiện khá tốt quy chế dân chủ, tính minh bạch được thể hiện rõ ràng qua từng hoạt động;
Những thành tích và danh hiệu đã đạt được:
          * Danh hiệu thi đua:
Năm học Danh hiệu
thi đua
Số, ngày, tháng, năm của quyết định công nhận danh hiệu thi đua; cơ quan ban hành quyết định
2008-2009 Tập thể lao động xuất sắc - UBND Tỉnh- QĐ số 2346/QĐ-UBND ngày 28/8/2009 
2009-2010 Tập thể lao động xuất sắc - UBND Tỉnh- QĐ số 2394/QĐ-UBND ngày  16/8/2010
2010-2011 Tập thể lao động xuất sắc - UBND Tỉnh- QĐ số 2733/QĐ-UBND ngày 22/8/2011
2011-2012 Tập thể laođộng xuất sắc - UBND Tỉnh- QĐ số      /QĐ-UBND ngày 
2012-2013 Tập thể lao động xuất sắc - UBND Tỉnh- QĐ số      /QĐ-UBND ngày 
2013-2014 Tập thể LĐ Tiên tiến  
2014-2015 Tập thể lao động xuất sắc Quyết định số 2189/QĐ-UBND Tỉnh ngày 19/7/2015  của Chủ tịch UBND Tỉnh
2. Hình thức khen thưởng:
Năm học Hình thức
khen thưởng
Số, ngày, tháng, năm của quyết định khen thưởng; cơ quan ban hành quyết định
2008-2009 - Giấy khen của UBND Huyện -QĐ số  2240/QĐ-UBND ngày 03/06/2009
2009-2010 -Bằng khen Bộ trưởng BG-ĐT -QĐ số 4699/QĐ – BGDĐT ngày 16/10/2010
2010-2011 -Thủ Tướng Chính Phủ tặng bằng khen.
-Giấy khen của UBND Huyện
-QĐ số 2262/QĐ– TTg ngày 10/12/2010
-QĐ số 2456 /QĐ-UBND, ngày 31/05/2011
2012-2013 - Chủ Tịch Nước tặng  Huân chương Lao động hạng Ba Quyết định số 1699/QĐ-CTN ngày 22/10/2012
Tập thể nhiệt tình, nhiều giáo viên tận tuỵ với công việc,  
Nhiều giáo viên có tay nghề giỏi các cấp (2 giáo viên giỏi cấp tỉnh, 14 cấp huyện), đạo đức nghề nghiệp Cán bộ giáo viên đều xếp loại tốt; Đại đa số cán bộ- giáo viên áp dụng được công nghệ thông tin trong công tác, một số cán bộ, giáo viên công nhân viên linh hoạt trong công việc cũng như trong hoạt động;
- Phẩm chất đạo đức của đại đa số học sinh là ngoan, cần cù, ham thích hoạt động, nhiều em là học sinh giỏi các cấp.
          Cơ sở vật chất ngày càng được củng cố, trang thiết bị chỉ đáp ứng yêu cầu tối thiểu cho công tác dạy và học. Bằng những giải pháp mạnh mẽ, đẩy mạnh xã hội hoá giáo dục huy động mọi nguồn lực đóng góp xây dựng trư­ờng, đến nay, nhà trường đã hoàn thành xây dựng cơ sở vật chất với tổng số 12 phòng học cao tầng, có 3 phòng bộ môn, phòng th­ư viện, văn phòng… trang bị máy vi tính, mua sắm nhiều thiết bị, xây dựng khuôn viên xanh – sạch – đẹp.
Đánh giá chung
          Trong những năm qua, Tr­ường THCS Lê Hồng Phong đã nổ lực cố gắng, tranh thủ mọi thời cơ thuận lợi, khắc phục mọi khó khăn hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ trong việc nâng cao chất l­ợng giáo dục toàn diện, chất lượng học sinh giỏi, chất lượng đội ngũ  từng bư­ớc khẳng định thành tích và vị thế của nhà trường trong hệ thống các trờng THCS toàn tỉnh.
Năm học 2014- 2015, nhà trường tiếp tục thực hiện Nghị quyết Đảng các cấp, đặc biệt với tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 8, BCH TW khoá XI (Nghị quyết số 29-NQ/TW) về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH – HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế, tiếp tục thực hiện có hiệu quả chỉ thị số 03- CT/TW của Bộ chính trị về cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học và sáng tại”; Tiếp tục triển khai sâu rộng phong trào thi đua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, “Xây dựng trường học Xanh - Sạch - Đẹp”
 1.2.2. Mặt yếu:
 - Một bộ phận cán bộ công chức chưa nhận thức sâu sắc và đầy đủ về cải tiến phương pháp dạy và học, giáo dục kỹ năng sống còn hạn chế, ý thức tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ chưa cao.
- Chất lượng học sinh chưa đồng đều, một số bộ phận học sinh còn lười học, ham chơi.
1.3. Môi trường bên ngoài:
1.3.1. Cơ hội:
- Được sự quan tâm chỉ đạo Đảng Ủy, chi bộ và của chính quyền địa phương cùng sự hỗ trợ của các ban ngành đoàn thể;
- Được sự quan tâm chỉ đạo của Phòng Giáo dục - Đào tạo Thạch Hà;
- Đời sống nhân dân ngày càng được củng cố và nâng cao, ý thức trách nhiệm của nhân dân đối với con em ngày càng được nâng cao.
1.3.2. Thách thức:
- Là địa phương nằm trong vùng quy hoạch mỏ sắt Thạch Khê nên tư tưởng của một số giáo viên và học sinh còn dao động.
- Một bộ phận nhân dân còn ỷ lại, trông chờ vào Nhà nước, tư tưởng bao cấp vẫn còn nặng nề, một số thờ ơ với việc giáo dục con em, một số bất lực trong giáo dục con cái…;
- Đại đa số đời sống nhân dân vẫn còn nghèo, thu nhập thấp và chủ yếu trông vào sản xuất nông nghiệp và ngư nghiệp.
- Văn hóa - xã hội chưa phát triển, hầu hết thanh niên không có tụ điểm để vui chơi, sinh hoạt. Một số tổ chức, đoàn thể không thu hút được lực lượng quần chúng tham gia…;
- Cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật, đặc biệt là công nghệ thông tin của hai xã nhà chưa phát triển.
- Môi trường xung quanh tác động lớn đến học tập cũng như đạo đức học sinh.
2. Các vấn đề chiến lược:
2.1. Danh mục các vấn đề chiến lược:
2.1.1. Tập trung cải tiến phương pháp dạy học.
2.1.2. Tập trung rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh.
2.1.3. Xây dựng đội ngũ: có năng lực sư phạm, có lương tâm nghề nghiệp, có phẩm chất đạo đức, có ý thức phấn đấu, có tinh thần vượt khó.
2.1.4. Tổ chức các hoạt động giáo dục truyền thống, giáo dục lễ giáo cho học sinh; Xây dựng trường học văn hóa.
2.1.5. Tích cực tham mưu với các cấp, các nghành để sớm di dời trường ra địa diểm mới để xây dựng CSVC đạt chuẩn quốc gia.
2.2. Các nguyên nhân của vấn đề:
2.2.1. Cải tiến phương pháp dạy học đã và đang thực hiện có nhiều khó khăn đó là:
- Xây dựng lại Bộ chương trình phù hợp với thực tiễn của trường.
- Đồ dùng dạy học thiếu và không đồng bộ,  thiếu máy chiếu đa năng và các thiết bị hiện đại khác như phòng Lap học Tiếng Anh (có 3 máy chiếu/12 lớp học).
2.2.2. Đối với rèn kỹ năng sống:
- Hiện nay Bộ chưa ban hành chính thức các tài liệu về giáo dục, rèn luyện kỹ năng  sống cho học sinh, tài liệu ít nên khó khăn trong việc tổ chức;
- Nhà trường chưa có kế hoạch riêng về chỉ đạo công tác rèn kỹ năng sống, cách thức thực hiện chương trình giảng dạy, người thực hiện chưa cụ thể và chưa rõ ràng;
- Một số Cán bộ- giáo viên- công nhân viên chức vẫn còn yếu về các kỹ năng sống như: Ăn nói, tác phong, kỹ năng tổ chức, kỹ năng thực hành và một số kỹ năng cơ bản khác;
2.2.3. Xây dựng đội ngũ có năng lực sư phạm, có lương tâm nghề nghiệp, có phẩm chất đạo đức, có ý thức phấn đấu, có tinh thần vượt khó:
- Vẫn còn một vài giáo viên công nhân viên chưa tận tâm với công việc, chưa phát huy được vai trò của mình trong công việc.
- Một số cán bộ giáo viên công nhân viên thiếu nhiệt huyết với sự nghiệp giáo dục, chỉ biết đấu tranh khi đụng chạm đến quyền lợi mà chưa xuất phát từ cái chung của nhà trường (Chỉ vì lợi ích cá nhân mà quên lợi ích tập thể);
- Một số cán bộ giáo viên công nhân viên ngại khó, chưa chịu khó nghiên cứu để có giải pháp giáo dục, giảng dạy cho học sinh, công nhân viênkhông nghiên cứu kỹ chuyên môn nghiệp vụ có liên quan, chưa hiểu sâu sắc tình hình kinh tế-xã hội của đất nước, chưa tiếp cận với công nghệ thông tin…
2.3. Các vấn đề cần ưu tiên giải quyết:
2.3.1. Đẩy mạnh cải tiến phương pháp giảng dạy;
2.3.2. Tăng cường giáo dục kỹ năng sống;
2.3.3. Xây dựng đội ngũ;
2.3.4. Tổ chức các hoạt động giáo dục truyền thống, giáo dục lễ giáo cho học sinh; Xây dựng trường học văn hóa.
2.3.5. Xây dựng Trường thành Trường Tiên tiến của huyện và là trọng điểm của vùng, có chất lượng cao, thu hút được nhiều học sinh giỏi của cả vùng.
II. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC:
1.  Sứ mệnh: Giáo dục cho các thế hệ học sinh biết vượt qua mọi khó khăn, phát triển hết khả năng để trở thành người công dân có ích phụng sự cho công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
          2. Các giá trị cốt lõi:
- Biết vượt mọi khó khăn trong học tập và cuộc sống;
- Kiên trì và nhẫn nại;
- Có ứng xử tốt trong mọi tình huống;
- Có lập trường vững vàng trước mọi thay đổi của bên ngoài;
- Khỏe mạnh cả thể chất, tinh thần và trí tuệ;
- Biết làm đẹp cho mình và cho người khác.
3. Tầm nhìn:
- Từ năm 2015 – 2020: Phấn đấu hoàn thành việc xây dựng, cũng cố  trường chuẩn quốc gia sau 10 vào cuối năm học 2015 - 2016, là nơi học tập rèn luyện của con em nhân dân 2 xã Thạch Khê, Thạch Hải và một số xã lân cận
Xứng đáng là một trường học đi đầu vượt qua mọi khó khăn, một trường học biết vượt lên chính mình để nâng cao chất lượng toàn diện, là nơi các bậc phụ huynh tin tưởng gửi gắm con em mình  vào học tập rèn luyện để trở thành công dân tốt của nước Việt Nam xã hội chủ nghĩa.
Xây dựng giá trị văn hóa của nhà trường: “Trường THCS Lê Hồng Phong là niềm tự hào của của các thế hệ học sinh”.
Tầm nhìn đến năm 2020 – 2025 trở thành trường trọng điểm của huyện, thu hút được nhiều học sinh trong vùng đến học tập và rèn luyện.
III. MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC:
1. Mục tiêu chung:
Trong mọi hoàn cảnh khó khăn vẫn tạo dựng được môi trường học tập có  nề  nếp, kỷ cương; có chất lượng giáo dục để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển hết khả năng. Trong khó khăn vẫn xây dựng nét đẹp văn hóa mang âm hưởng của dân tộc kết hợp với nét đẹp hiện đại phù hợp với xu thế phát triển của đất nước và của thời đại.
          2. Mục tiêu cụ thể:
2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên:
2.1.1. Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi trên 80%.
2.1.2. Có 100% cán bộ- giáo viên- công nhân viên sử dụng thành thạo máy vi tính: Microsoft Office Word; Excel, PowerPoint, các phần mềm quản lý, dạy học và các phần mềm khác, có hộp thư điện tử và sử dụng thư điện tử để giao dịch.
2.1.3. Có 90% số cán bộ- giáo viên- công nhân viên có trình độ Đại học, 2 giáo viên có trình độ thạc sĩ.
2.1.4.  Phấn đấu trên 100% cán bộ, giáo viên, công nhân viên là đảng viên.
2.1.5. 100% cán bộ- giáo viên- công nhân viên không vi phạm pháp luật, Thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, hạn chế tối đa việc gửi đơn thư khiếu tố khiếu nại. Không để xảy ra tình trạng gửi đơn thư vượt cấp.
          2.2. Học sinh:
2.2.1. Qui mô:     
+ Lớp học: Có 12 đến 16 lớp.
+ Học sinh: Từ 390 đến 500 học sinh.
2.2.2. Chất lượng học tập:
+ Trên 40 % học lực khá, giỏi (10% học lực giỏi)
+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu nhỏ hơn 4% không có học sinh kém. Lên lớp sau khi thi lại : 99%.
+ Thi học sinh giỏi: Đứng tốp đầu cấp huyện.
+ Thi vào lớp 10 hàng năm: Đứng thứ 20 – 30 toàn tỉnh.
          2.2.3. Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống :
          + Chất lượng đạo đức: 100% hạnh kiểm khá, tốt.
+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.
+ 98% học sinh biết vượt mọi khó khăn để đến trường; có kỹ năng sống, kỹ năng xử lý tình huống tốt.
+ Có 50% học sinh sử dựng Tiếng Anh thành thạo, tham gia rèn luyện võ thuật, thể dục, thể thao thường xuyên...
2.3. Cơ sở vật chất :
- Tăng cường mua sắm thêm tài sản phục vụ cho văn phòng và phục vụ giảng dạy (Tủ, bàn ghế, ti vi, đầu máy, máy chiếu…). Kết nối internet, hòa mạng lan trong toàn trường
- Tham mưu với các cấp quản lý giáo dục để  xây dựng hiện đại hóa phòng hành chính, phòng tổ chuyên môn, sắp xếp lại hệ thống phòng học, phòng chức năng một cách hợp lý, khoa học, hiện đại, lát lại gạch một số đường đi, lối lại, xây dựng hệ thống sân tập thể dục hiện đại, trang bị đầy đủ các trang thiết bị dạy học hiện đại…
-  Xây dựng môi trường sư phạm “ Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn – Thân thiện”.
- Triển khai mặc đồng phục phù hợp với điều kiện địa phương.
3. Khẩu hiệu và phương châm hành động:
Khẩu hiệu:
“THCS Lê Hồng Phong - Niềm tự hào của các thế hệ học sinh”
          - Phương châm hành động:
Xuất phát từ tư tưởng “Chất lượng giáo dục, hiệu quả các phong trào và sự hòa nhập của học sinh là bộ mặt của nhà trường”. Trong vòng 5 năm tới, phấn đấu xây dựng Trường THCS Lê Hồng Phong đáp ứng các yêu cầu sau:
          Chất lượng toàn diện của học sinh có sự chuyển biến rõ rệt để phát triển năng lực làm người Việt Nam trong thời kỳ hội nhập. Học sinh có ý thức và trách nhiệm cao trong học tập, có lối sống lành mạnh, có bản lĩnh, trung thực, có năng lực làm việc độc lập và hợp tác, có kỹ năng sống, tích cực tham gia các hoạt động xã hội, ham thích học tập và học tập có kết quả cao; có năng lực tự học; hiểu biết và tự hào, yêu quý Tổ quốc. Khả năng sử dụng ngoại ngữ đặc biệt là tiếng Anh trong học tập và vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống, tỷ lệ hoàn thành cấp học được duy trì ở mức 99% trở lên
Học sinh được trang bị học vấn cơ bản, kỹ năng sống, những hiểu biết ban đầu về công nghệ và nghề phổ thông. Cùng với việc nâng cao chất lượng giáo dục học sinh đại trà, những học sinh có năng khiếu được chú trọng đào tạo và bồi dưỡng một cách toàn diện để trở thành vốn quý của đất nước.
          Nguồn lực được đảm bảo để thực hiện giáo dục có chất lượng, Ngoài ngân sách nhà nước, nguồn lực cho giáo dục sẽ được huy động từ các tổ chức kinh tế-xã hội, được chia sẻ với người học và các hộ gia đình.
          Nguồn lực cho giáo dục được quản lý và sử dụng có hiệu quả, đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm đối với Nhà nước, người học và xã hội.
PHẦN III. CHƯƠNG TRÌNH HÀNH ĐỘNG
Phân công  trách nhiệm:
- Lãnh đạo chung: Hiệu trưởng.
- Người thực hiện: Phó Hiệu trưởng, các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, giáo viên bộ môn, giáo viên chủ nhiệm, Tổng phụ trách, y tế-chữ thập đỏ…Đoàn TN và công đoàn. ban chỉ đạo hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp thực hiện.
        1. Đổi mới nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh:
Trước hết phải xác định: Chất lượng dạy – học và hiệu quả giáo dục là thước đo năng lực, phẩm chất, trí tuệ, tính trung thực, cái tâm và tài của người thầy. Mọi hoạt động, mọi việc làm của nhà giáo đều phải hướng đến đích là NGƯỜI HỌC.
a) Dạy và học: Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Cải tiến phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình chuẩn kiến thức, kỹ năng và phù hợp với mọi đối tượng học sinh. Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; tăng cường sử dụng đồ dùng dạy học có hiệu quả, hướng dẫn học sinh tự làm thí nghiệm…
Đảm bảo chắc chắn, mỗi bài soạn, mỗi tiết dạy, mỗi hoạt động tập thể đều lấy học sinh làm trung tâm, lấy học sinh để thiết kế các hoạt động. Mỗi cán bộ- giáo viên- công nhân viên chức đều phải áp dụng nhuần nhuyễn “Dạy ít, học nhiều”, sớm khắc phục tình trạng “Dạy lý thuyết suông”, tổ chức nhiều hình thức học tập như học ngoài trời, dã ngoại,…Xây dựng các đôi bạn học tập với quan điểm “học thầy không tày học bạn”, “Áp dụng các thành tố tích cực của mô hình trường học mới Việt Nam”…Tăng cường dạy học hợp tác theo nhóm nhỏ và có sự luân chuyển nhóm trưởng để học sinh tập làm quen với công việc lãnh đạo. Cải tiến khâu hướng dẫn học ở nhà…
- Đảm bảo các tiết học giáo viên chỉ hướng dẫn học sinh để học sinh tự tìm tòi, khám phá kiến thức mới. Việc dạy học hướng tới việc phát triển tư duy người học.
b) Giáo dục ngoài giờ lên lớp:
- Cần đổi mới, cải tiến mạnh mẽ các tiết học ngoài giờ lên lớp, tạo không gian học tập ngoài lớp học…
- Tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động ngoài giờ lên lớp, thường xuyên và định kỳ nhà trường tổ chức cắm trại, và mỗi năm 1 lần Hội khỏe Phù Đổng, 1 lần tổ chức trung thu, các câu lạc bộ ngoại khóa ngoài giờ… ngoài ra còn tổ chức các hoạt động khác như thi tìm hiểu, đố vui, thi các trò chơi dân gian, thi hóa trang, thi ý tưởng sáng tạo, thi văn nghệ, … tùy thuộc vào nhiệm vụ năm học. Tất cả các hoạt động ngoài giờ lên lớp đều phải lồng ghép với sinh hoạt tư tưởng, giáo dục truyền thống nhằm hướng tới xây dựng học sinh có tinh thần khỏe mạnh”. .
          2. Xây dựng và phát triển đội ngũ.
Trước hết phải xác định: Xây dựng đội ngũ cán bộ công chức là nhiệm vụ của toàn thể cán bộ- giáo viên- công nhân viên chứ không chỉ là nhiệm vụ của Hiệu trưởng, nó có vị trí hết sức quan trọng, là một trong những yếu tố thành bại của việc thực hiện “Chiến lược phát triển trường THCS Lê Hồng Phong từ năm 2015 đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025”
2.1. Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá, giỏi hạn chế trung bình; Biết sử dụng thành thạo máy vi tính: Microsoft Office Word; Excel, PowerPoint, 100% có hộp thư điện tử và sử dụng thư điện tử để giao dịch; 100% số giáo viên- công nhân viên sử dụng dạy trực tuyến qua Internet, có phong cách sư phạm mẫu mực. Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ….Có tinh thần đồng đội, cầu tiến, có tình thân ái, biết vượt qua mọi khó khăn thử thách để vươn lên, biết sẻ chia, nhường nhịn, có tinh thần đấu tranh phê bình và tự phê bình, biết nhận lỗi và sửa sai khi phạm lỗi, phê và tự phê bình phải dựa trên lợi ích chung, không đem ý kiến cá nhân vào đánh giá - góp ý. Đặc biệt tránh mọi biểu hiện quan liêu, cửa quyền, hách dịch, giải quyết có tình có lý…. Sống phải có tâm có đức và có động cơ tốt vì sự nghiệp chung của nhà trường. Phấn đấu 100% cán bộ- giáo viên- công nhân viên đến trường đều cảm thấy “trường là tổ ấm, là ngôi nhà thứ hai của mình”.
2.2. Tăng cường giáo dục pháp luật và giáo dục kỹ năng giao tiếp, nói năng thông qua việc chỉ định trả lời một số nội dung cơ bản, gần gũi trong các luật, điều lệ, thông tư… của Bộ GD-ĐT hoặc các văn bản của nhà trường, của Trung ương để giáo dục nhận thức cho cán bộ- giáo viên- công nhân viên. Tổ chức xen kẽ các buổi họp hội đồng với các tiết mục văn nghệ với tinh thần “Hát cho nhau nghe” và tổ chức trao đổi những tình huống ứng xử sư phạm và ứng xử trong cuộc sống nhằm tăng cường trao đổi kinh nghiệm… nhằm hướng tới mọi cán bộ- giáo viên- công nhân viên trường THCS Lê Hồng Phong đều có đủ nhân cách, có uy tín trong học sinh và cộng đồng. Phấn đấu 100% cán bộ- giáo viên- công nhân viên không vi phạm pháp luật và không có cha, mẹ con em vi phạm pháp luật. Tiến tới xây dựng một trường hòa đồng, đồng nhất, dân chủ trong khuôn khổ của pháp luật… Nghiêm khắc với những người lợi dụng dân chủ để quấy rối như gửi đơn thư thắc mắc nhiều lần và kéo dài, gửi liên tục… Cương quyết chống lại các biểu hiện gây mất đoàn kết nội bộ, biểu hiện bè phái, cục bộ, thông tin thất thiệt gây ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm của cán bộ- giáo viên- công nhân viên, học sinh và uy tín của nhà trường. Xây dựng phong cách làm việc công nghiệp trong từng hoạt động và trong mỗi cán bộ- giáo viên- công nhân viên.
2.3. Tăng cường chăm lo tới đời sống của cán bộ- công nhân viên theo đúng chế độ chính sách hiện hành, thực hành tiết kiệm, chống lãng phí để có tiền tăng thu nhập ở cuối năm ngân sách. Tham mưu với hội cha mẹ học sinh thưởng cho cán bộ- giáo viên- công nhân viên có thành tích nổi trội. Thực hiện tốt chế độ làm việc của cán bộ- công chức, phát huy năng lực sở trường của mỗi cán bộ- giáo viên- công nhân viên.
2.4. Tăng cường chỉ đạo đội ngũ công nhân viên để nâng cao hiểu biết xã hội, mở rộng kiến thức, hiểu biết pháp luật, cập nhật thông tin của đất nước, thế giới nhằm nâng cao bản lĩnh chính trị, tư tưởng, đạo đức, tác phong để giúp cán bộ- giáo viên- công nhân viên tránh sa ngã trước mọi cám dỗ, góp phần đưa nhà trường tiến lên.
3. Giúp cho học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản:
Xác định ý nghĩa: Học sinh có kỹ năng sống sẽ giúp cho các em biết hòa nhập, hạn chế tối đa các tệ nạn xã hội và có bản lĩnh trong cuộc sống dù trong bất cứ hoàn cảnh nào.
- Tổ chức biên soạn các tài liệu về: Kỹ năng làm chủ cuộc sống; Kỹ năng phòng chống các tệ nạn xã hội; kỹ năng phòng chống nghiện hút các chất ma túy; Kỹ năng làm chủ trong học tập: Tự giác, tích cực, lự lực, sáng tạo trong học tập; Kỹ năng giao tiếp và hội nhập; Kỹ năng định hướng nghề nghiệp (Hướng học và hướng nghề) sau khi tốt nghiệp THCS, các bộ câu hỏi và trả lời  về tình huống và các nội dung cần học tập. Tăng cường giáo dục giới tính và giáo dục bảo vệ môi trường.
-  Xây dựng kế hoạch giáo dục kỹ năng sống với các phương án phù hợp và linh động như: dạy lồng ghép, dạy trong tiết học ngoài giờ lên lớp, trong tiết sinh hoạt lớp, trong tiết chào cờ, tiết sinh hoạt đội… Có biện pháp kiểm tra, giám sát cả dạy của thầy và học của trò.
- Tổ chức các hoạt động dã ngoại để học tập và tham quan, tạo tình huống có vấn đề để học sinh giải quyết (giáo viên là người quan sát, theo dõi và rút ra định hướng cho học sinh…)
- Phát động các cuộc quyên góp ủng hộ và phong trào tương thân tương ái trong GV và học sinh.
          4. Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục.
Xác định ý nghĩa: CSVC, trang bị kỹ thuật là một trong những yếu tố quan trọng trong việc cải tiến phương pháp và nâng cao chất lượng dạy – học, chất lượng giáo dục…
3.1. Từng bước tham mưu với địa phương, tham mưu với các cấp quản lý giáo dục sớm xây dựng nhà trường thành trường trọng điểm. Tiếp tục mua sắm thêm trang thiết bị phục vụ khác, từng bước đưa các phương tiện hiện đại vào giảng dạy, xây dựng sân chơi bãi tập... Tiếp tục xây dựng và duy trì tủ sách dùng chung, tủ sách chuyên đề, tủ sách pháp luật, phát động phong trào ủng hộ sách trong giáo viên và học sinh.  
3.2. Có kế hoạch bảo quản, tu sửa kịp thời, tuyệt đối không để xảy ra tình trạng mất mát-hư hỏng-thất thoát- tẩu tán các loại tài sản, bên cạnh đó chống lãng phí trong quản lý và sử dụng tài sản công và chống cung cách quản lý và  làm việc kiểu “cha chung không ai khóc”. Quy trách nhiệm cho từng cá nhân phụ trách cụ thể, có biện pháp xử lý mạnh mẽ như: bồi thường, thu hồi, xử lý hành chính, xử lý công chức, cắt hợp đồng lao động… đối với những cán bộ- giáo viên- công nhân viên vi phạm. Tài sản dù hết hạn sử dụng (theo quy định của pháp luật) nhưng xét thấy vẫn sử dụng được, Hiệu trưởng vẫn quyết định cho sử dụng. Tuyệt đối tránh biểu hiện phung phí, đòi hỏi,  “Nghèo mà sang” ở một số bộ phận cán bộ- giáo viên- công nhân viên ….
          5. Ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin:
Xác định ý nghĩa: Trong thời đại ngày nay, ước tính cứ hai, ba năm tri thức nhân loại tăng lên gấp đôi, do đó nhà trường không thể nhồi nhét kiến thức cho học sinh mà chủ yếu hướng dẫn học sinh tự học, tự tìm hiểu, tự nghiên cứu… Vì vậy không thể thiếu Ứng dụng CNTT trong trường học ngày nay.
4.1. Kết nối Internet cho tất cả các máy tính trong phòng máy, đảm bảo có 1 máy trạm để tiện quản lý, tổ chức cho giáo viên lên mạng tìm tài liệu; Triển khai rộng rãi việc ứng dụng công nghệ thông tin trong công tác quản lý, giảng dạy.
4.2. Xây dựng quy chế quản lý hộp thư điện tử và sử dụng Internet, tăng cường chỉ đạo, trao đổi thông tin qua mạng nhằm giảm bớt hội họp và kinh phí in ấn…
4.3. Sử dụng tốt phần mềm PMIC , gồm các phân hệ: Quản lý tài sản, quản lý tài chính, quản lý học sinh (Kể cả sổ điểm), quản lý chuyên môn (kể cả xếp thời khóa biểu), quản lý công chức, quản lý thư viện, quản lý thiết bị. Tập huấn và phân quyền truy cập phần mềm.
4.4. Sử dụng tốt trang thông tin điện tử của nhà trường, là nơi tìm hiểu khai thác mọi thong tin của CB, GV, NV, học sinh, phụ huynh.
6. Công tác lãnh đạo,  quản lý và tổ chức cán bộ:
Xác định vai trò: Chỉ thị 40/CT-TW của ban bí thư Trung ương Đảng về “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục” được coi là khâu then chốt quyết định đến sự thành công hay không thành công của một trường học, vì vậy đòi hỏi cần có các yếu tố sau:
6.1. Phẩm chất đạo đức-tác phong của cán bộ quản lý:
Cán bộ quản lý (Từ tổ phó chuyên môn trở lên, trưởng các bộ phận, các ban, các đoàn thể) phải là người có phẩm chất đạo đức tốt, có lập trường tư tưởng vững vàng, có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc, gương mẫu đi đầu trong các hoạt động. Yêu nước, yêu chủ nghĩa xã hội, chấp hành nghiêm túc các chủ trương của Đảng, của chi bộ, pháp luật của nhà nước, quy định của ngành và của trường, có tầm nhìn rộng, có tâm-đức - tài; giỏi về chuyên môn và nghiệp vụ; Có biện pháp chỉ đạo, lãnh đạo xây dựng đội ngũ, thu hút người tài, sử dụng đội ngũ hiệu quả…có tác phong làm việc công nghiệp và khoa học. cán bộ quản lý phải là người không vụ lợi, không vì lợi ích cá nhân mà bỏ mặc lợi ích tập thể.
6.2. Xây dựng hệ thống các quy định: Các quy định phải hợp chuẩn theo thông tư số 12/TT-BGD&ĐT ngày 12/5/2009 về ban hành quy định tiêu chuẩn đánh giá Chất lượng giáo dục trường THCS, phù hợp với các văn bản pháp luật; Quy định rõ ràng chức năng nhiệm vụ của từng bộ phận và từng cá nhân, tổ chức các phong trào thi đua, xây dựng quy chế dân chủ ở cơ sở…Đặc biệt phải xây dựng ngay quy chế xử lý các trường hợp chuyên môn-tay nghề nhiều năm yếu kém, không tiến bộ hoặc xử lý các trường hợp vi phạm quy chế chuyên môn, vi phạm giờ giấc, vi phạm quy định của nhà trường, của ngành ( với các hình thức như kiểm điểm, đưa ra hội đồng kỷ luật…chuyển công tác khác, buộc thôi việc, hủy hợp đồng lao động…) theo đúng quy định của nhà trường và pháp luật. Xây dựng hệ thống các quy trình làm việc nhằm tránh tình trạng thiếu xót khi thực hiện.
- Tổ chức cho tổ văn phòng xây dựng kế hoạch tác nghiệp cho toàn năm.
- Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm của nhà trường như: Xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ, quy định sử dụng tài sản công, quy định sử dụng email, trang Web và Internet, quy định xếp loại công chức, quy chế chuyên môn,quy chế thư viện…
6.3. Kiện toàn cơ cấu tổ chức trong nhà trường:
- Thành lập các bộ phận Thư viện- thiết bị; Bộ phận Tài vụ; Bộ phận chuyên môn, Bộ phận kiểm định, bộ phận CNTT…
- Thành lập các ban và các hội đồng tư vấn như: ban tổ chức cán bộ; ban tuyển sinh, Ban kiểm tra, Hội đồng tuyển dụng, Hội đồng thi đua khen thưởng, Hội đồng kỷ luật và một số các ban khác.
Tất cả các ban, các hội đồng đều phải có quyết định thành lập, kế hoạch hoạt động, có báo cáo sơ kết, tổng kết…
6.4. Tăng cường chỉ đạo công tác văn thư- lưu trữ, tài chính, tài sản:
6.4.1. Văn thư lưu trữ:
- Công tác văn thư lưu trữ được coi hết sức quan trọng, đảm bảo các yêu cầu sau:
- Ban hành văn bản đúng thể thức, đúng quy trình. Mọi văn bản đều lưu trữ cẩn thận, dễ tìm, dễ kiểm tra, dễ tra cứu.
- Lưu trữ hồ sơ đầy đủ (hồ sơ chuyên đề, hồ sơ học sinh, hồ sơ CB-CC). Đảm bảo bí mật trong cơ quan nhà nước và theo quy định của Pháp luật.
- Đảm bảo thông tin hai chiều thông suốt, nhanh chóng, kịp thời, chính xác. Thông tin luôn được cập nhật thường xuyên. Xây dựng hệ thống lưu trữ, tiếp tục duy trì trang blog văn bản của nhà trường.
- Phụ trách văn thư lưu trữ phải có tầm hiểu biết rộng, nắm được toàn bộ các hoạt động của nhà trường, nắm rõ pháp luật, quy định, quy chế, quy trình của mỗi đầu công việc nhằm tham mưu sớm, kịp thời cho Hiệu trưởng.
- Áp dụng phương pháp lưu trữ bằng các liên kết ngay trong máy tính, hoàn chỉnh các loại hồ sơ lưu trữ.
- Xây dựng thư viện văn bản pháp quy sử dụng trong nhà trường và thư viện văn bản của nhà trường theo từng năm.
6.4.2. Tài chính:
Công khai tài chính theo quy định của pháp luật, công khai trong mua sắm, minh bạch trong các hoạt động mua sắm, xây dựng, thanh lý, kiểm kê, chi trả chế độ…
6.4.3. Tài sản:
- Đảm bảo không để xảy ra tình trạng mất mát hư hỏng, phòng chống có hiệu quả cháy nổ và bảo đảm an toàn, an ninh trật tự.
- Thanh lý tài sản phải công khai, minh bạch, đúng quy trình.
6.5. Chỉ đạo sát sao chặt chẽ trong công tác phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm:
- Chỉ đạo chặt chẽ trong công tác phòng chống tham nhũng và thực hành tiết kiệm: Hoàn thiện các văn bản, các kế hoạch, các quy định về công tác này với phương châm: giáo dục là chủ yếu, ngăn ngừa là quan trọng nhưng cũng không loại trừ các biện pháp xử lý quyết liệt, nghiêm khắc nhằm xây dựng nhà trường thành một cộng đồng trong sạch;
- Ngăn ngừa có hiệu quả các hiện tượng nhũng nhiễu, hạch sách nhân dân và cấp dưới.
- Triệt để tiết kiệm trong chi tiêu, trong sử dụng tài sản, trong việc sử dụng điện, máy móc và các thiết bị khác. Sử dụng tiết kiệm và hiệu quả nguồn tài nguyên như nước, tài nguyên công nghệ thông tin, tài nguyên tri thức, chất xám, tài nguyên con người…
Người phụ trách:
- Lãnh đạo chung: Hiệu trưởng, chủ tịch công đoàn.
- Người thực hiện: Phó Hiệu trưởng, các tổ trưởng, tổ phó chuyên môn, Bộ phận văn thư, Tổng phụ trách, các ban, các hội đồng, các bộ phận, các đoàn thể.
7. Xây dựng trường học văn hóa-an toàn:
- Quy hoạch các khu vực để bồn hoa, cây cảnh, đảm bảo có tính thẩm mỹ; đầu tư hệ thống tưới cây.
- Thường xuyên tổ chức cho học sinh lao động vệ sinh trường lớp. Xây dựng phòng học đội TNTP Hồ Chí Minh.
- Đảm bảo mọi đồ dùng, thiết bị đều gọn gàng, có tính thẩm mỹ, sạch sẽ, ngăn nắp.
- Mọi chỗ, mọi nơi đều phải có khẩu hiệu giáo dục, xây dựng nội quy tất cả các phòng (kể cả nhà vệ sinh và nhà để xe…)
- Tổ chức  lựa chọn đồng phục của học sinh và giáo viên – công nhân viên với yêu cầu: rẻ, tiết kiệm, phù hợp với sứ mệnh của nhà trường.
          8. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục.
Xác định ý nghĩa: Nguồn lực là một trong những yếu tố không thể thiếu để tổ chức các hoạt động.
- Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, công nhân viên.
-  Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.
+ Nguồn lực tài chính:  Từ ngân sách Nhà nước.
Ngoài ngân sách: Từ quỹ hội cha mẹ học sinh, nguồn đóng góp của giáo viên, nguồn ủng hộ của học sinh, tài trợ từ các đoàn thể. Sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả các nguồn lực huy động được các doanh nghiệp. Đảm bảo tính minh bạch trong quá trình sử dụng.
Ra lời kêu gọi các tổ chức, cá nhân ủng hộ CSVC, kỹ thuật, tài chính cho trường. Sử dụng đúng mục đích, công khai, minh bạch khi được tài trợ.
+ Nguồn lực vật chất:  Tranh thủ hỗ trợ vật chất từ địa phương, tranh thủ kinh phí không tự chủ từ ngân sách nhà nước, nguồn kinh phí hỗ trợ đồ dùng dạy học, trang thiết bị khác của Sở Giáo dục-Đào tạo, các công ty, xí nghiệp khai thác tài nguên tên địa bàn…
+ Nguồn nhân lực: Tăng cường xây dựng bầu không khí đoàn kết, cởi mở, tạo mọi cơ hội cho cán bộ- giáo viên- công nhân chức phát huy hết khả năng của bản thân, đó cũng là một chính sách thu hút nhân lực ở nơi khác đến cống hiến cho sự nghiệp giáo dục xã nhà. Đưa và cập nhật thông tin kịp thời gương người tốt việc tốt lên trên thông tin đại chúng.
 + Nguồn lực thông tin:
- Nắm bắt kịp thời các nguồn thông tin khác nhau, chọn lọc và xử lý kịp thời.
- Các báo cáo, văn bản và các dữ liệu lưu trữ khoa học, kịp thời bằng các hình thức  khác nhau như đưa lên mạng để chia sẻ thông tin, đưa lên trang web, blog để lấy ý kiến của đông đảo nhân dân.
- Đảm bảo thông tin hai chiều được thông suốt, không bị ách tắc ở bất kỳ khâu nào. Phát huy tác dụng của các trang web và blog đã tạo ra.
- Cẩn trọng trong phát ngôn, mọi thông tin về nhà trường phải thực hiện theo đúng thông tư số 09/2009/TT-BGD&ĐT ngày 07/5/ 2009 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân (1 năm học 2 lần vào tháng 9 và tháng 6). Chỉ có lãnh đạo nhà trường mới được phổ biến các chủ trương, đường lối và kết quả của trường ra phương tiện thông tin đại chúng.
          9. Xây dựng thương hiệu:
Xác định ý nghĩa: Trong công cuộc hòa nhập với thế giới và xu thế toàn cầu hóa, nền kinh tế tri thức giữ vai trò then chốt, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển,  bởi vậy xây dựng thương hiệu cũng là một trong những yếu tố quan trọng.
9.1. Xây dựng thương hiệu và uy tín của Nhà trường đối với xã hội.
- Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, CNV, học sinh và PHHS: mỗi Cán bộ, giáo viên, công nhân viên chức phải có 1 câu tuyên ngôn và một hình ảnh được treo trang trọng ở các nơi dễ nhìn. Giáo viên, công nhân viên phải thường xuyên thực hiện câu tuyên ngôn này; Sắp xếp lớp học theo khả năng và trình độ của học sinh để có thể giúp đỡ, rèn luyện học sinh, giúp học sinh phát huy hết khả năng của mình.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của Nhà trường.
9.2. Đưa tầm nhìn, sứ mệnh, các giá trị cốt lõi, các mục tiêu chiến lược lên những nơi dễ nhìn, dễ thấy…
PHẦN IV. TỔ CHỨC THEO DÕI, KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC.
1. Phổ biến chiến lược phát triển giáo dục: “Chiến lược phát triển giáo dục trường giai đoạn 2015 đến 2020 và tầm nhìn đến năm 2025” lấy ý kiến rộng rãi trong toàn trường, sau khi hoàn chỉnh, Hiệu trưởng ra quyết định được ban hành; Tổ chức phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà trường, cơ quan chủ quản, phụ huynh học sinh, học sinh, Đảng ủy, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ Quốc hai xã, chi bộ, các đoàn thể trong nhà trường và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
          2. Tổ chức thực hiện: Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện chiến lược, ban chỉ đạo  là  bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường. Hàng năm Hiệu trưởng nhà trường xây dựng kế hoạch tác nghiệp phải căn cứ vào chiến lược, chỉ đạo  các bộ phận, tham mưu với chi bộ chỉ đạo các đoàn thể thực hiện chiến lược. Tất cả các hoạt động trong trường, hoạt động của từng cá nhân đều nhắm đến việc thực hiện mục tiêu chiến lược.
          3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:
3.1. Giai đoạn 1: Từ năm 2015 – 2020: Đã thực hiện rất tốt các chủ trương, chính sách, đường lối cũng như phương pháp dạy học; chấn chỉnh nề nếp và kỷ cương trong các hoạt động giáo dục để xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, đổi mới quản lý giáo dục, tiếp tục đẩy mạnh phong trào “xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.
- Nâng cao nhận thức cho cán bộ- giáo viên- công nhân viên, thành lập ban chỉ đạo thực hiện chiến lược.
- Xây dựng tài liệu dạy về kỹ năng sống, tập huấn về giáo viên kỹ năng sống cho giáo viên, công nhân viên.
Phấn đấu nâng dần chất lượng lên: Trên 40% học lực khá, giỏi (10% học lực giỏi), Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 4%. Thi học sinh giỏi huyện, tỉnh đạt tốp đầu của huyện, hạnh kiểm khá tốt đạt 95%. Biên soạn tài liệu về giáo dục kỹ năng sống.
3.2. Giai đoạn 2: Từ năm 2020 -  2025: Nâng chất lượng của giáo viên và học sinh, không những là một trong các trường đứng tốp đầu cấp huyện mà còn đứng tốp đầu của Tỉnh. Phát huy truyền thống của nhà trường và cũng cố vững chắc trường đạt chuẩn Quốc gia sau 10 năm. Hoàn thành xây dựng các tiêu chí, tiêu chuẩn, quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mỗi Cán bộ công nhân viên chức, xây dựng quy tắc ứng xử có văn hóa, hoàn thành biểu trưng, logo, biểu tượng văn hóa, đồng phục và triển khai thực hiện. Phấn đấu xây dựng trường thành trường trọng điểm của huyện, Thu hút được nhiều học sinh giỏi trong vùng về học tập và rèn luyện.
          4. Đối với Hiệu trưởng:  Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường. Thành lập Ban chỉ đạo, ban kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học. Xây dựng KH năm học bám sát các yêu cầu của chiến lược.
          5. Đối với Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.
6. Đối với tổ trưởng chuyên môn, trưởng các bộ phận, đoàn thể: Tổ chức xây dựng và thực hiện kế hoạch của từng bộ phận, từng tổ trên cơ sở chiến lược này; Kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
          7. Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, công nhân viên chức: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
8. Đối với Ban thường trực Hội cha mẹ học sinh:
Tổ chức triển khai chiến lược trong các buổi họp phụ huynh, thống nhất quan điểm thực hiện, hỗ trợ nhà trường trong các hoạt động.
PHẦN V. ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
1. Bản chiến lược là căn cứ pháp lý để tất cả các bộ phận các đoàn thể, tổ chuyên môn, các cá nhân xây dựng kế hoạch hàng năm; Đồng thời đây cũng là cơ sở để đánh giá xếp loại công chức, mức độ hoàn thành nhiệm vụ, là cơ sở để cán bộ- công nhân viên đối chiếu với toàn bộ các công việc của mình từ đó mỗi cán bộ- giáo viên- nhân viên rút ra những kinh nghiệm trong quá trình thực hiện.
2. Hàng năm, Hiệu trưởng xây dựng kế hoạch năm học dựa trên chiến lược này, khi có sự điều chỉnh cần thông qua hội đồng trường, thông qua ban chỉ đạo thực hiện chiến lược và phổ biến công khai trong hội đồng sư phạm.
3. Mỗi cán bộ - giáo viên - nhân viên, các bộ phận, các đoàn thể, các tổ chuyên môn đều phải có bản tự đánh giá việc thực hiện chiến lược phát triển giáo dục, đề ra giải pháp cho những năm sau.
PHẦN VI.  KẾT LUẬN
Giải pháp 1: Trước sự cấp thiết phải đổi mới lãnh đạo và quản lý giáo dục.  
- Thực hiện công khai hoá về chất lượng giáo dục, nguồn lực cho giáo dục và tài chính
- Nâng cao tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm ở các tổ trưởng trưởng chuyên môn, giáo viên công nghệ, giáo viên bộ môn. Phát huy vai trò trách nhiệm của Hội đồng trường để thực hiện quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của đơn vị.
-  Đẩy mạnh cải cách hành chính. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, truyền thông         
Giải pháp 2: Xây dựng đội ngũ nhà giáo:
- Tiếp tục tổ chức đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp.
- Tăng cường bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ giáo viên để đáp ứng được nhiệm vụ nhà giáo trong tình hình mới.
- Khuyến khích đội ngũ nhà giáo thông qua chế độ đãi ngộ xứng đáng, tiến tới thực hiện việc hiệu trưởng quyết định mức lương cho từng giáo viên dựa trên kết quả công tác của cá nhân. 
        Giải pháp 3:Thực hiên nghiêm túc đổi mới chương trình, nội dung sách giáo khoa: Đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá kết quả học tập
Thực hiện cuộc vận động toàn ngành đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của người học, biến quá trình học tập thành quá trình tự học có hướng dẫn và quản lý của giáo viên, giáo viên được đánh giá là áp dụng có hiệu quả các phương pháp dạy học mới. xây dựng môi trường sư phạm bình đẳng, thúc đẩy sự nỗ lực phấn đấu và nâng cao ý thức trách nhiệm của đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý,
Giải pháp 4: Xã hội hóa giáo dục
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm và quyền lợi của các tổ chức, cá nhân và gia đình trong việc giám sát và đánh giá giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn.
- Khen thưởng, tôn vinh các nhà hảo tâm, doanh nghiệp đã đóng góp xuất sắc cho sự nghiệp giáo dục.
Giải pháp 5: Tăng cường đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật
- Hoàn thành việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại nhằm đảm bảo những điều kiện vật chất cơ bản thực hiện việc đổi mới quá trình dạy học. Trong đó, chú trọng đến chuẩn hóa phòng học, phòng thí nghiệm, phòng học bộ môn và trang thiết bị dạy học, nối mạng Internet và  thư viện tiên tiến.
- Xây dựng nhà nội trú, nhà công vụ cho giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục, xây dựng khu liên hợp thể dục thể thao.
Giải pháp 6: Hỗ trợ giáo dục, người học được ưu tiên
- Khen thưởng thích đáng cho các học sinh, đạt thành tích xuất sắc trong học tập,rèn luyện
- Có chính sách hỗ trợ đặc biệt cho người khuyết tật học tập.
- Cung cấp sách giáo khoa và học phẩm miễn phí, hoặc giảm giá bán sách giáo khoa cho học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn
          - Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường đóng vai trò định hướng, là một trong những yếu tố mang tính đột phá, quyết định đến chất lượng và hiệu quả giáo dục. Vì vậy đổi mới lãnh đạo và quản lý giáo dục nói chung và nhà trường nói riêng (Trong đó có nhà trường phổ thông) là một tất yếu khách quan và cũng là sự đòi hỏi sự cấp thiết của xã hội trong giai đoạn hiện nay. Nhà trường quyết tâm xây dựng trường THCS Lê Hồng Phong là niềm tự hào của các thế hệ học sinh.
          Trên đây là bản kế hoạch Chiến lược phát triển trường THCS Lê Hồng Phong giai đoạn 2015 đến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2025. Chúng tôi kính trình đến các cấp lãnh đạo, quý phụ huynh học sinh biết để hỗ trợ trường chúng tôi thực hiện thành công chiến lược. 
Trường THCS Lê Hồng Phong kêu gọi toàn thể cán bộ - giáo viên - công nhân viên, học sinh, nhân dân, phụ huynh học sinh, các tổ chức đoàn thể chính trị, các cá nhân có hảo tâm, các doanh nghiệp hãy hỗ trợ cho trường thực hiện thành công chiến lược này./.
Nơi nhận:
 - Phòng GD, Đảng ủy,UBND,UBMTTQ xã;
 - Chi bộ,các đoàn thể;
 - Cán bộ GV,CNV;
 - Niêm yết trang Web của trường;
 - Lưu VP.
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 
    Nguyễn Văn Kỳ
 
 
DUYỆT CỦA ĐẢNG ỦY-UBND HAI ĐỊA PHƯƠNG
XÃ THẠCH KHÊ XÃ THẠCH HẢI
BÍ THƯ ĐẢNG ỦY CHỦ TỊCH UBND BÍ THƯ ĐẢNG ỦY CHỦ TỊCH UBND
       
 
 
 
 
 
 
 
 
DUYỆT CỦA PHÒNG GD – ĐT THẠCH HÀ
TRƯỞNG PHÒNG
 

 

Tác giả bài viết: Nguyễn Văn Kỳ (Hiệu trưởng)

Nguồn tin: Ban giám hiệu

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Những tin cũ hơn